Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 5074/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Số hiệu: 5074/TCT-CS.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Loại văn bản: Công văn.
  • Trích yếu nội dung: Hướng dẫn giải quyết chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nội dung chính về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Công văn 5074/TCT-CS tập trung hướng dẫn xử lý vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương về việc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình. Các nội dung chính bao gồm:

  • Căn cứ xác định ưu đãi: Việc xác định dự án đầu tư có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất hay không dựa trên địa bàn ưu đãi đầu tư, ngành nghề ưu đãi đầu tư và các quy định pháp luật về đất đai, đầu tư tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất.
  • Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất: Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được tính từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế. Đối với thời gian xây dựng cơ bản, việc miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định cụ thể của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Hồ sơ và thủ tục miễn, giảm: Nêu rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc chuẩn bị, nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý; đồng thời quy định quy trình tiếp nhận, thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất của cơ quan thuế.
  • Trách nhiệm phối hợp: Hướng dẫn cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chuyên môn như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định chính xác điều kiện ưu đãi và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5074/TCT-CS
V/v miễn, giảm tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 717/CT-THNVDT ngày 18/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về miễn, giảm tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Quản lý thuế quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư”.

Tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định:

“2. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)”.

Căn cứ quy định trên, đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì trong hồ sơ miễn tiền thuê đất chỉ cần cung cấp “Báo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt”.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể của đơn vị để thực hiện việc miễn tiền thuê đất theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5074/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất dự án đầu tư xây dựng công trình do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5074/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5074/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký