Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5083/TCT-KK năm 2015

Công văn 5083/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản quan trọng tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là các trường hợp dự án đầu tư tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính, hoặc trường hợp thành lập chi nhánh, ban quản lý dự án để điều hành.

Nội dung cốt lõi về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn hướng dẫn cụ thể về phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư theo từng trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố: Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT). Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (Mẫu số 01/GTGT). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Trường hợp dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố: Doanh nghiệp phải thành lập Chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án tại địa phương nơi có dự án đầu tư để trực tiếp kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT theo Mẫu số 02/GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án.
  • Trường hợp chưa thành lập Chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án tại địa phương khác: Trụ sở chính trực tiếp thực hiện kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư trên Mẫu số 02/GTGT và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính.

Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn 5083/TCT-KK làm rõ các điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới:

  • Điều kiện hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới, đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
  • Nguyên tắc bù trừ trước khi hoàn thuế: Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện trước khi xác định số thuế được hoàn.
  • Xử lý số thuế GTGT đầu vào khi dự án đi vào hoạt động: Khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào còn lại chưa được hoàn (nếu có) sẽ được chuyển sang kỳ khai thuế tiếp theo của hoạt động sản xuất kinh doanh để tiếp tục khấu trừ.

Hướng dẫn xử lý đối với một số trường hợp đặc biệt

Tổng cục Thuế cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp chuyển giao dự án đầu tư hoặc thay đổi chủ đầu tư:

  • Chuyển giao dự án đầu tư cho pháp nhân mới: Trường hợp tổng công ty hoặc công ty mẹ thành lập công ty con để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn trước khi bàn giao phải được kê khai, kết chuyển đầy đủ và đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ để công ty con tiếp tục kê khai, hoàn thuế.
  • Hóa đơn mang tên tổ chức được ủy quyền: Các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án đầu tư mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền (hoặc văn phòng đại diện) vẫn được chấp nhận để kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT nếu có văn bản ủy quyền hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng

Công văn 5083/TCT-KK giúp doanh nghiệp thống nhất phương pháp kê khai giữa Mẫu số 01/GTGT và Mẫu số 02/GTGT, tránh tình trạng kê khai sai mẫu dẫn đến bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ các mốc thời gian phát sinh chi phí đầu tư và tình trạng hoạt động của dự án để áp dụng đúng chính sách hoàn thuế tại thời điểm hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5083/TCT-KK
V/v kê khai, hoàn thuế đi với dự án đầu tư

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 1845/CT-KTT2 ngày 19/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư khi chuyển từ kê khai giai đoạn đầu tư sang kê khai khi đã đi vào hoạt động kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 (a) Điều 10, Khoản 3 (c) Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:

1. Người nộp thuế thành lập mới từ dự án đầu tư lập hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư là tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 02/GTGT.

Khi dự án đầu tư được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì người nộp thuế kê khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT.

Đối với trường hợp NNT phát hiện sai sót khi khai số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh vào tờ khai 02/GTGT, thì thực hiện khai bổ sung theo hướng dẫn tại khoản 5(a) Điều 10 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và điểm 5 công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nêu trên.

Đối với trường hợp NNT khai sai số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh vào tờ khai 02/GTGT, đã đề nghị hoàn thuế và được cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế thì cơ quan Thuế thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, thu hồi số tiền thuế GTGT đã được hoàn, xử phạt 20% số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế được hoàn cao hơn.

2. Trường hợp nếu số tiền thuế GTGT của hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ và hoàn thuế thì công ty thực hiện kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT để được khấu trừ và hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Kỳ hoàn thuế xác định từ thời điểm kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI & KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đào Ngọc Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5083/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5083/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/12/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đào Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5083/TCT-KK năm 2015 về kê khai, hoà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký