Giới thiệu về Công văn 5095/TCT-CS năm 2016
Công văn 5095/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc làm rõ các quy định, điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và tạo sự đồng nhất trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi về địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hưởng các mức ưu đãi thuế tương ứng.
- Việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải được thực hiện dựa trên việc theo dõi, hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Quy định về ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
- Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Các dự án đầu tư phải được cấp phép hoặc thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục quy định của pháp luật về đầu tư để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc xét hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trong quá trình thực hiện, nếu doanh nghiệp có sự thay đổi về điều kiện hưởng ưu đãi (như thay đổi địa bàn, lĩnh vực hoạt động hoặc không đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng) thì phải điều chỉnh lại mức ưu đãi thuế tương ứng với thực tế phát sinh.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 5095/TCT-CS
Công văn 5095/TCT-CS năm 2016 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí đầu tư mở rộng để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5095/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1920/CT-KTT2 ngày 14/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ như sau:
“2. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Số tiền sử dụng không đúng mục đích thì sẽ không được tính vào tổng số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công nghệ.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
- Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.”
- Tại điểm 2.36 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định khoản chi không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”
- Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 111/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước có quy định:
“1. Kỳ hạn
a) Tín phiếu kho bạc có các kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần;
b) Trái phiếu kho bạc và công trái xây dựng tổ quốc có các kỳ hạn chuẩn là 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và 30 năm;
c) Bộ Tài chính quy định việc phát hành các kỳ hạn chuẩn khác của trái phiếu trong trường hợp cần thiết;”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì:
- Trường hợp Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh và Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ nhưng không sử dụng hoặc không sử dụng hết Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong thời hạn quy định thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. Khoản lãi phát sinh từ số thuế thu hồi nêu trên không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Về lãi suất: Theo công văn số 4295/KBNN-QLNQ ngày 7/10/2016 của Kho bạc Nhà nước thì trong năm 2015, Kho bạc Nhà nước không tổ chức phát hành tín phiếu kho bạc kỳ hạn 52 tuần và thời hạn phát hành tín phiếu kỳ hạn 52 tuần gần nhất là vào ngày 19/8/2014 với mức lãi suất 4,59%. Vì vậy, để phù hợp với thực tế, trường hợp Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh và Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long hoàn nhập Quỹ phát triển KHCN không sử dụng vào thời điểm 31/12/2015 thì áp dụng lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ khoa học và công nghệ mà Công ty chưa sử dụng theo lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn 52 tuần (tương đương 01 năm) gần nhất trước thời điểm tính lãi là vào ngày 19/8/2014 với mức lãi suất 4,59%.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 111/2015/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5676/TCT-DNL năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi ngân hàng và lãi từ quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 15.1 do Tổng Cục thuế ban hành
- 2 Công văn 5672/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5082/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5084/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5097/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5102/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5260/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5676/TCT-DNL năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi ngân hàng và lãi từ quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 15.1 do Tổng Cục thuế ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 111/2015/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5672/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5082/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5084/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5097/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5102/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5260/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành