Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5672/TCT-CS năm 2014

Công văn 5672/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp, dự án hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện hưởng ưu đãi thuế, thời hạn áp dụng ưu đãi và các tiêu chí phân loại dự án công nghệ cao để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế TNDN ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hoạt động và ưu đãi thuế TNDN

Hiệu lực pháp lý của Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao là cơ sở tiên quyết để cơ quan thuế xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Thời điểm áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN (về thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế) kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.
  • Thời hạn hiệu lực: Ưu đãi thuế TNDN chỉ được áp dụng trong thời hạn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi hoặc hết hiệu lực mà không được gia hạn, doanh nghiệp sẽ không được tiếp tục hưởng các chính sách ưu đãi thuế cho hoạt động công nghệ cao đó.
  • Nghĩa vụ duy trì điều kiện: Trong suốt thời gian hưởng ưu đãi, doanh nghiệp phải liên tục đáp ứng các tiêu chuẩn về công nghệ cao theo quy định. Nếu qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện thực tế, cơ quan thuế có quyền truy thu thuế và xử lý theo quy định pháp luật.

Tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao

Để được thừa nhận là dự án ứng dụng công nghệ cao và hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN liên quan, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nghiêm ngặt theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:

  • Công nghệ thuộc danh mục khuyến khích: Công nghệ được ứng dụng trong dự án phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
  • Tỷ lệ chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D): Dự án phải dành một tỷ lệ doanh thu nhất định (thường được xác định cụ thể theo quy mô doanh nghiệp) để chi cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và phát triển công nghệ tại Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn về lao động: Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển phải đạt mức tối thiểu theo quy định trên tổng số lao động của dự án.
  • Tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường: Quy trình sản xuất và ứng dụng công nghệ phải áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Tiêu chí xác định dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao

Đối với các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, việc xác định ưu đãi thuế TNDN dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và vận hành thực tế của dây chuyền sản xuất:

  • Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao: Sản phẩm được sản xuất ra phải nằm trong Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hệ thống quản lý chất lượng: Doanh nghiệp phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế (như ISO 9001 hoặc các tiêu chuẩn chuyên ngành tương đương) trong quá trình sản xuất sản phẩm.
  • Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao: Tỷ trọng doanh thu từ việc bán sản phẩm công nghệ cao trên tổng doanh thu của doanh nghiệp phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định pháp luật qua từng năm tài chính.
  • Chuyển giao công nghệ và đổi mới: Dự án phải có phương án đổi mới công nghệ, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến và không sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 5672/TCT-CS đóng vai trò là hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động rà soát các điều kiện thực tế của đơn vị mình. Việc nắm vững các tiêu chí về hiệu lực giấy chứng nhận, tiêu chí dự án ứng dụng và sản xuất sản phẩm công nghệ cao giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp về ưu đãi thuế TNDN, tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế khi cơ quan chức năng thực hiện công tác hậu kiểm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5672/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Long An;
- Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên.
(Địa chỉ: KCN Thịnh Phát, ấp 3, xã Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An)

 

Trả lời công văn số 96/2014/CV/E-BLOCK ngày 10/10/2014 của Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên (Công ty) về việc ưu đãi thuế TNDN, sau khi xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (Điều 13, Điều 14)Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về thuế TNDN (Điều 15, Điều 16) (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009) quy định: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao theo quy định của pháp luật được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm; được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

Luật Công nghệ cao ngày 13/11/2008 quy định: Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển bao gồm Công nghệ vật liệu mới.

Theo Danh mục công nghệ cao ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển thì công nghệ chế tạo vật liệu siêu bền, siêu nhẹ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.

Tại Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

“Điều 1. Thẩm quyền chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận hoạt động) và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

Điều 4. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hoạt động

1. Giấy chứng nhận hoạt động có hiệu lực kể từ ngày cấp và có giá trị đến khi kết thúc dự án, đề tài, đề án.

2. Giấy chứng nhận hoạt động chỉ có giá trị đối với từng dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và là căn cứ để tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.”

Tại Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

“Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao như sau:

Điều 2. Tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao

1. Dự án được xác định là dự án ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:

a) Công nghệ được sử dụng trong dự án ứng dụng công nghệ cao phải là công nghệ thế hệ mới và thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao đã hoặc đang triển khai, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.

3. Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao chưa triển khai, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải cam kết trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.

Điều 3. Tiêu chí xác định dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao

1. Dự án được xác định là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao đã hoặc đang triển khai, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.

3. Đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao chưa triển khai, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải cam kết trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 1 của Điều này.”

Theo quy định tại Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao (gọi chung là Giấy chứng nhận) là căn cứ để tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Luật công nghệ cao và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, trong đó có nội dung giải trình rõ sản phẩm tạo ra phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ quy định trên, giao Cục Thuế tỉnh Long An rà soát cụ thể, nếu Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch bê tông hấp siêu nhẹ của Công ty Cổ phần gạch khối Tân Kỷ Nguyên là dự án đầu tư mới thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển quy định tại Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg và thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan thuộc lĩnh vực công nghệ cao nêu trên; Đây là dự án đầu tiên và duy nhất của Chi nhánh cũng như của Công ty, Công ty và Chi nhánh được thành lập chỉ để thực hiện dự án đầu tư này; Kể từ khi thành lập Công ty cho đến khi thành lập Chi nhánh, Công ty không có bất cứ hoạt động kinh doanh nào khác và đến nay Công ty Tân Kỷ Nguyên đã hoàn thành thủ tục chuyển trụ sở về tỉnh Long An để quản lý doanh nghiệp một cách thống nhất và toàn diện thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ CST, Vụ PC-BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5672/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5672/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5672/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký