Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5099/TCT-KK năm 2015

Công văn 5099/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Đại sứ quán Ca-dắc-xtan (Kazakhstan) tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, thể hiện sự tôn trọng các cam kết quốc tế, đặc quyền ngoại giao và nguyên tắc có đi có lại giữa hai quốc gia trong lĩnh vực quản lý thuế.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 5099/TCT-KK

Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến quyền lợi hoàn thuế GTGT của cơ quan đại diện ngoại giao Ca-dắc-xtan, cụ thể như sau:

  • Đối tượng và phạm vi áp dụng hoàn thuế: Đại sứ quán Ca-dắc-xtan tại Việt Nam, các viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc Đại sứ quán và thành viên gia đình họ cùng sống chung trong một hộ khẩu được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
  • Điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT: Việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam phục vụ cho mục đích hoạt động công vụ của Đại sứ quán hoặc tiêu dùng cá nhân của các đối tượng thụ hưởng phải tuân thủ nguyên tắc có đi có lại. Mức độ và phạm vi hoàn thuế được xác định dựa trên sự xác nhận của Bộ Ngoại giao Việt Nam về chính sách đối xử tương ứng mà phía Ca-dắc-xtan dành cho Đại sứ quán Việt Nam tại nước họ.
  • Hàng hóa, dịch vụ được hoàn thuế: Các loại hàng hóa, dịch vụ mua tại thị trường nội địa Việt Nam có hóa đơn GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu) hợp pháp, phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Đại sứ quán hoặc nhu cầu sinh hoạt của các nhà ngoại giao được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Quy trình và thủ tục thực hiện hoàn thuế GTGT

Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế được thực thi nhanh chóng và đúng quy định, Công văn hướng dẫn các bước thực hiện cụ thể:

  • Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế: Đại sứ quán Ca-dắc-xtan cần lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo mẫu quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam. Hồ sơ bao gồm tờ khai đề nghị hoàn thuế, bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT và văn bản xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao).
  • Cơ quan tiếp nhận và giải quyết: Cục Thuế thành phố Hà Nội (nơi Đại sứ quán đặt trụ sở) là cơ quan trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin và ban hành quyết định hoàn thuế GTGT cho Đại sứ quán theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
  • Phối hợp liên ngành: Tổng cục Thuế nhấn mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và Bộ Ngoại giao trong việc xác định danh sách nhân sự được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ và kiểm tra tính xác thực của các tài liệu liên quan nhằm tránh trục lợi chính sách.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 5099/TCT-KK không chỉ giải quyết vướng mắc thực tế cho Đại sứ quán Ca-dắc-xtan mà còn khẳng định nhất quán chính sách ưu đãi thuế của Việt Nam đối với các cơ quan ngoại giao nước ngoài. Việc thực hiện tốt công tác hoàn thuế góp phần thúc đẩy quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế và hữu nghị giữa Việt Nam và Ca-dắc-xtan ngày càng phát triển bền vững.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5099/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT đối với ĐSQ Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời Công văn số 72095/CT-KK&KTT ngày 10/11/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội về việc hoàn thuế đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Nội dung vướng mắc tại Công văn số 72095/CT-KK&KTT ngày 10/11/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội, Tổng cục Thuế đã có Công văn hướng dẫn số 4408/TCT-KK về việc hoàn thuế đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca - dắc - xtan tại Việt Nam, theo đó:

... Trường hợp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam bao gồm cả các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước thời điểm Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dc-xtan tại Việt Nam được cấp mã s thuế đ phục vụ hoạt động của Đại sứ quán mà các hóa đơn này không ghi mã số thuế của đơn vị mua hàng nhưng có đy đủ các chỉ tiêu khác theo quy định Tng cục Thuế đồng ý với đề xuất của Cục Thuế TP Hà Nội tại Công văn số 65862/CT-KK&KTT ngày 08/10/2015, cụ thể:

Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dc- xtan tại Việt Nam được xem xét hoàn thuế đối với tất cả những hóa đơn phát sinh trước thời đim được cấp mã s thuế, không ghi mã s thuế nhưng đầy đủ các chỉ tiêu khác theo quy định. Đi với những hóa đơn GTGT mua hàng hóa dch v từ khi Đi sứ quán Cng hòa Ca-dắc-xtan ti Vit Nam được cấp mã s thuế thì thực hiện theo đúng quy đnh về hóa đơn chứng từ”.

Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội nghiên cứu và xem xét hồ sơ thực tế để giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng của Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam đúng quy định pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Cục Lễ tân Nhà nước (BNG);
- Vụ: PC, CST (BTC);
- Lưu: VT, KK 2b.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5099/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Ca-dắc-xtan tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5099/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/12/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5099/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký