Giới thiệu về Công văn 4780/TCT-KK năm 2015
Công văn 4780/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Công văn 4780/TCT-KK làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến công tác hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Điều kiện về góp đủ vốn điều lệ: Một trong những nguyên tắc tiên quyết để doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư là phải góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, số thuế GTGT đầu vào phát sinh sẽ được chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ khác.
- Phân loại đối tượng hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chính sách hoàn thuế đối với hai nhóm đối tượng chính bao gồm: cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh; và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Nhấn mạnh nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Đây là điều kiện bắt buộc để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
- Công tác thanh tra, kiểm tra trước khi hoàn thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường đối chiếu, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ và tiến độ thực hiện dự án đầu tư thực tế. Đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro cao hoặc doanh nghiệp mới thành lập, cơ quan thuế sẽ áp dụng nguyên tắc kiểm tra trước, hoàn thuế sau nhằm ngăn chặn hành vi gian lận trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào lũy kế: Hướng dẫn phương án giải quyết đối với số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư qua các thời kỳ chuyển tiếp, giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền và tiếp tục duy trì hoạt động đầu tư.
Ý nghĩa thực tiễn đối với người nộp thuế và cơ quan quản lý
Việc ban hành Công văn 4780/TCT-KK giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát lại tình hình tài chính, tiến độ góp vốn điều lệ và tính pháp lý của hồ sơ dự án đầu tư trước khi nộp đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế. Đối với cơ quan thuế địa phương, văn bản này là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, giúp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ hoàn thuế, hạn chế tối đa các sai sót pháp lý và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4780/TCT-KK | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5198/CT-TTr1 ngày 13/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT; công văn số 7157/CT-TTr1 ngày 21/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về việc báo cáo đề nghị của NNT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3.c, Điều 11, Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư”.
Tại Điểm 3.a, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh".
Tại Điểm 3.b, Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp".
Căn cứ các quy định nêu trên và báo cáo của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh tại công văn số 5198/CT-TTr1 ngày 13/7/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, hồ sơ gửi kèm theo công văn số 7157/CT-TTr1 ngày 21/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh thì Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh niên Quảng Ninh có dự án xây dựng Trung tâm thương mại du lịch và khách sạn thanh niên Quảng Ninh (Khách sạn Mường Thanh Quảng Ninh), tháng 01/2014 sau khi dự án đã hoàn thành 01 phần và đưa vào hoạt động, Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh niên Quảng Ninh ký Hợp đồng về việc hợp tác kinh doanh khách sạn Mường Thanh Quảng Ninh với Công ty cổ phần khách sạn Mường Thanh và phân chia lợi nhuận theo thỏa thuận. Phần thực hiện xây dựng dự án Trung tâm thương mại du lịch và khách sạn Thanh niên Quảng Ninh do Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh niên Quảng Ninh làm chủ đầu tư tiếp tục thực hiện thì trường hợp Công ty cổ phần thương mại và du lịch thanh niên Quảng Ninh xuất trình được các văn bản, tài liệu chứng từ bàn giao Khách sạn Mường Thanh Quảng Ninh (giá trị tài sản chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào) theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh Khách sạn Mường Thanh Quảng Ninh với Công ty cổ phần khách sạn Mường Thanh thì Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh thực hiện kiểm tra tình hình thực tế phát sinh để giải quyết hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp theo đứng quy định và thẩm quyền.
Đối với dự án đầu tư do Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh niên Quảng Ninh làm chủ đầu tư tiếp tục thực hiện thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án Trung tâm thương mại du lịch và khách sạn thanh niên Quảng Ninh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4609/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn kê khai sai do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1404/GSQL-GQ1 năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 10437/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cổ vật là chiếc xe kéo tay của Hoàng thái hậu Từ Minh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5099/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Ca-dắc-xtan tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4609/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn kê khai sai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1404/GSQL-GQ1 năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10437/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cổ vật là chiếc xe kéo tay của Hoàng thái hậu Từ Minh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5099/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Ca-dắc-xtan tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành