Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 06 tháng 01 năm 2015, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 51/TCT-HTQT hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài, tập trung vào việc xác định nghĩa vụ thuế và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác.

Phạm vi áp dụng của văn bản hướng dẫn việc xử lý nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, thanh tra thuế và các doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn.

Nguyên tắc xác định quyền đánh thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

  • Quyền đánh thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định dựa trên các điều khoản quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa Việt Nam và nước cư trú của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đối với trường hợp giá trị của phần vốn góp hoặc cổ phần chuyển nhượng có nguồn gốc chủ yếu từ bất động sản tọa lạc tại Việt Nam (trực tiếp hoặc gián tiếp), quyền đánh thuế tối ưu thuộc về Việt Nam theo quy định của hầu hết các Hiệp định thuế hiện hành.
  • Trường hợp tài sản của doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng không chủ yếu là bất động sản, việc xác định quyền đánh thuế sẽ tuân thủ theo điều khoản về thu nhập từ chuyển nhượng tài sản khác quy định tại Hiệp định cụ thể.

Xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

  • Nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư của Việt Nam) có thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất quy định trên phần thu nhập chịu thuế.
  • Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá trị gốc của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi có phần vốn chuyển nhượng có trách nhiệm khai thuế, nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài nếu tổ chức này không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Thủ tục hồ sơ và áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định

  • Để được áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhà đầu tư nước ngoài hoặc bên được ủy quyền phải thực hiện đầy đủ các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng.
  • Hồ sơ thông báo bao gồm hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư, giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế nước sở tại cấp, hợp đồng chuyển nhượng vốn và các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị giao dịch.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế với các điều khoản của Hiệp định và quy định pháp luật nội địa để quyết định việc chấp thuận hoặc từ chối áp dụng ưu đãi thuế.

Công văn 51/TCT-HTQT năm 2015 có hiệu lực hướng dẫn thi hành ngay từ ngày ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, chống thất thu thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn gián tiếp và trực tiếp có yếu tố nước ngoài.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 51/TCT-HTQT
V/v thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty BP Holdings B.V.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 06/2014-BP ngày 19/6/2014 của Công ty BP Holdings B.V (sau đây gọi là Công ty) đề nghị hướng dẫn về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của Công ty tại Công ty TNHH Điện lực BOT Phú Mỹ 3 (sau đây gọi là Công ty Phú Mỹ 3) cho Công ty Sembcorp Utilities Pte. Ltd. (sau đây gọi là Công ty Sembcorp). Liên quan đến vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 5. Thuế chuyển nhượng vốn, Phụ Lục 5. Chế độ thuế của Hợp đồng Xây dựng Kinh doanh Chuyển giao Dự án Điện Phú Mỹ 3 ký ngày 22/5/2001 quy định:

“5. THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

Sẽ phải nộp thuế chuyển nhượng vốn khi một Nhà Đầu tư chuyển nhượng có lợi nhuận một phần hoặc toàn bộ phần quyền lợi của mình trong Hợp đồng này và Điều Lệ BOT hoặc trong vốn Pháp Định của Công ty BOT. Mức thuế tính trên lợi nhuận thu được đó sẽ là 25%.

Để tính toán mọi khoản thuế chuyển nhượng vốn, khi một Nhà Đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền lợi của mình trong Hợp đồng này và Điều Lệ BOT hoặc trong Vốn Pháp Định của Công ty BOT cho một Công ty Chi Nhánh, trị giá được chuyển nhượng dùng để tính thu nhập từ chuyển nhượng sẽ là giá bán được quy định cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng.

Mọi việc chuyển nhượng bởi Công ty BOT hay một Bên Tài Trợ đối với toàn bộ hay một phần quyền lợi của mình trong bất cứ tài sản nào của Công ty BOT cho Cơ Quan Nhà Nước Có Thẩm Quyền sẽ được miễn mọi khoản thuế Việt Nam kể cả, nhưng không chỉ giới hạn ở, mọi thuế chuyển nhượng vốn hoặc thuế chuyển lợi nhuận (thuế khấu trừ).”

Căn cứ vào quy định nêu trên, thu nhập từ chuyển nhượng vốn của Công ty tại Công ty Phú Mỹ 3 cho Công ty Sembcorp sẽ phải nộp thuế chuyển nhượng vốn tại Việt Nam với mức thuế suất 25%.

Công văn này thay thế công văn số 3866/TCT-HTQT ngày 08/9/2014 về việc áp dụng hiệp định thuế Việt Nam - Hà Lan đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

Tổng cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, CST, HTQT, TCDN-Bộ TC;
- Các Vụ: PC, GS, DNL-TCT;
- Lưu: VT, HTQT (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ




Nguyễn Đức Thịnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 51/TCT-HTQT năm 2015 về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 51/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đức Thịnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 51/TCT-HTQT năm 2015 về thuế đối với...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký