Giới thiệu về Công văn 7733/CT-TTHT
Công văn 7733/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức nhận chuyển nhượng, nắm rõ quy trình, phương pháp tính thuế và trách nhiệm kê khai khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn tại Việt Nam.
1. Đối tượng chịu thuế và trách nhiệm kê khai, nộp thuế
Công văn làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn và phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch:
- Đối tượng chịu thuế: Các tổ chức, doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và tổ chức nước ngoài) có phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp tại các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay: Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam (nhà thầu nước ngoài), thì tổ chức nhận chuyển nhượng vốn hoặc doanh nghiệp Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài góp vốn có trách nhiệm kê khai thay và nộp thay số thuế TNDN phải nộp phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn này.
- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng cũng là tổ chức nước ngoài: Nếu cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là tổ chức nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, thì doanh nghiệp Việt Nam nơi các tổ chức này góp vốn có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thay thuế TNDN cho bên chuyển nhượng.
2. Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất quy định. Công thức xác định cụ thể như sau:
- Công thức tính thuế: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%.
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng hợp lý.
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định dựa trên chứng từ sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán về giá trị vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn, hoặc giá mua lại phần vốn đó theo hợp đồng nhận chuyển nhượng trước đó.
- Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định (ví dụ: chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, chi phí thẩm định giá, các loại phí và lệ phí liên quan).
3. Quy định về hồ sơ và thời hạn kê khai thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, các doanh nghiệp cần lưu ý về thời hạn và hồ sơ kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai thuế phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng (đối với trường hợp không phải phê duyệt).
- Hồ sơ khai thuế bao gồm: Tờ khai thuế TNDN về hoạt động chuyển nhượng vốn (theo mẫu quy định); Bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn; Bản sao quyết định phê duyệt chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); Chứng từ chứng minh giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
4. Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:
- Đồng tiền thanh toán: Các giao dịch chuyển nhượng vốn giữa các nhà đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Tất cả các khoản chi phí trừ vào giá chuyển nhượng phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Giao dịch thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là chi phí hợp lý.
- Rủi ro bị ấn định thuế: Nếu cơ quan thuế phát hiện giá chuyển nhượng trong hợp đồng thấp hơn giá trị thực tế hoặc không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7733/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Ngân hàng LD VID PUBLIC – Chi nhánh TP.HCM |
Trả lời văn thư số 02VIDHCM/2011 ngày 18/08/2011 của Chi nhánh Ngân hàng về thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm 1.3 và Điểm 2.2 Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này” và
“Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán là 25%”.
- Căn cứ Điểm 5.d Điều 1 Thông tư số 18/2008/TT-BTC ngày 10/02/2011 sửa đổi, bổ sung Điểm 3.2 Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không
hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài”.
- Căn cứ Khoản 8 Điều 1 Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế (áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 07/2011):
“Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này);
- Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
- Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Bản chụp chứng nhận vốn góp;
- Chứng từ gốc của các khoản chi phí.
Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế”.
Theo trình bày, trường hợp khách hàng của Chi nhánh Ngân hàng là một công ty ở nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có chuyển nhượng vốn cho một cá nhân là người Việt Nam thì việc kê khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên. Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 25%.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 18/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Luật Doanh nghiệp 2005
- 3 Thông tư 18/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 51/TCT-HTQT năm 2015 về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 9793/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành