Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 510/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Văn bản này làm rõ các căn cứ pháp lý, thẩm quyền quyết định và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính đối với cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân dựa trên các quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý và thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo nội dung công văn, việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai, cụ thể:

  • Căn cứ thực hiện (Điều 52): Việc quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải dựa trên kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thực tế thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Trường hợp phải xin phép (Điều 57): Hành vi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thuộc trường hợp bắt buộc phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thẩm quyền quyết định (Điều 59): Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các đối tượng là tổ chức.

Quy định về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Công văn viện dẫn Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP) để hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất đối với từng trường hợp cụ thể:

  • Đối với dự án đầu tư của tổ chức: Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất ở của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, tiền sử dụng đất phải nộp được xác định bằng mức chênh lệch giữa: Tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được phê duyệt trừ (-) đi tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Hướng dẫn xử lý cụ thể của Tổng cục Thuế đối với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh

Trên cơ sở các quy định pháp luật nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn xử lý chi tiết cho Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đối với hai nhóm đối tượng:

  • Về xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức: Yêu cầu Cục Thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để tiến hành rà soát toàn bộ hồ sơ, thủ tục về chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hoàng Gia Nguyễn Minh. Việc rà soát này nhằm đảm bảo các bước thực hiện đúng quy định pháp luật, làm căn cứ vững chắc để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng thẩm quyền.
  • Về xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân: Khẳng định lại nguyên tắc hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Tuy thế, việc xác định chính xác nguồn gốc của khu đất phải do cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện và xác nhận thông qua Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng vụ việc cụ thể và các quy định pháp lý hiện hành để thực hiện việc tính và thu nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 510/TCT-CS
V/v: chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 7482/CT-KTTĐ ngày 02/8/2018 và công văn số 6919/CT-KTTĐ ngày 17/7/2018 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thu tiền sử dụng đất khi thực hiện Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 14, Điều 52, Điểm e Khoản 1 Điều 57 và Khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:

“Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất

Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;…”

- Tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất

3. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:

“3. Chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc nhận chuyển nhượng đất ở của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất.”

Căn cứ quy định trên:

- Về xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức: Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường rà soát các thủ tục về chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo đúng quy định của pháp luật làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hoàng Gia Nguyễn Minh để xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

- Về xác định nguồn gốc đất để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình cá nhân: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thâm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Việc xác định nguồn gốc khu đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định theo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Đề nghị Cục Thuế Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ hồ sơ cụ thể và quy định nêu trên để thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, KK&KTT, PC -TCT;
- Lưu: VT, DNL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 510/TCT-CS năm 2019 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 510/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/02/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/02/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 510/TCT-CS năm 2019 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký