Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5105/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các biện pháp nghiệp vụ liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi vấn sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý nghiệp vụ theo quy định tại văn bản này:

1. Nguyên tắc xử lý khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh
  • Trường hợp phát sinh trước thời điểm cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh: Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trước ngày cơ quan thuế có thông báo bằng văn bản về việc doanh nghiệp bán bỏ địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra, xác minh tính thực tế của giao dịch mua bán.
  • Điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế: Doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được việc mua bán là có thật bằng các hồ sơ, tài liệu hợp pháp bao gồm: Hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên), phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa và các chứng từ liên quan khác.
  • Trường hợp phát sinh sau thời điểm thông báo: Các hóa đơn GTGT phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán bỏ địa chỉ kinh doanh sẽ không được chấp nhận để khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào, do đây được xác định là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
2. Quy trình kiểm tra, xác minh của cơ quan thuế
  • Xác minh tính xác thực của giao dịch: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu xác minh đến cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp bán (đã bỏ địa chỉ kinh doanh) hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng khác để làm rõ nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán.
  • Xử lý kết quả xác minh:
    • Nếu kết quả xác minh khẳng định giao dịch mua bán là có thật, bên mua đã thanh toán đầy đủ và đúng quy định, cơ quan thuế xem xét giải quyết cho doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
    • Nếu phát hiện có dấu hiệu quay vòng hóa đơn, khống khống dòng tiền hoặc không có hàng hóa thực tế kèm theo, cơ quan thuế sẽ xuất toán, không cho khấu trừ, hoàn thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế.
3. Biện pháp quản lý và phối hợp liên ngành
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế các cấp cần chủ động phân tích rủi ro, lập danh sách các doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp để đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra trọng điểm.
  • Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an: Đối với các trường hợp kiểm tra phát hiện hành vi mua bán hóa đơn trái phép có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế
  • Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ: Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ đầu vào.
  • Nghĩa vụ giải trình: Khi có yêu cầu từ cơ quan thuế, doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu chứng minh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật và hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5105/TCT-KK
V/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

- Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank-Bonday-BenThanh,
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 211/2014/VBB ngày 16/9/2014 của Công ty Liên doanh Vietcombank-Bonday-Benthanh (địa chỉ: số 5 công trường Mê Linh, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh) hỏi về hoàn thuế giá trị gia tăng, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 4 Điều 83 Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật:

“Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý cao nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.”

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013, sửa đổi điểm c, Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 và Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ:

“Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.”

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3(c) Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

“Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào... ”

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 6(a) Điều 13 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

“Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ”...

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2.1. mục B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế:

“2. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế:

2.1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hóa đơn, hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.”

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, để tháo gỡ khó khăn cho Công ty thì trường hợp Công ty liên doanh TNHH Vietcombank-Bonday-Benthanh có hợp đồng mua bán thanh toán chậm trả, chưa đến thời hạn thanh toán nhưng không ghi thời hạn thanh toán vào phần Ghi chú của Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng mà Công ty không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thu hồi hoàn thuế GTGT và xử phạt theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank- Bonday-Benthanh, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5105/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/11/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/11/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, ho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký