Giới thiệu về Công văn 17205/BTC-CST năm 2014
Công văn 17205/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc phân bổ và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đặc biệt là đối với các đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp bao gồm cả đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn tái khẳng định và làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế:
- Khấu trừ toàn bộ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Quy định này áp dụng đối với cả các khoản thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Nguyên tắc phân bổ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Yêu cầu hạch toán riêng: Người nộp thuế phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra (bao gồm cả doanh thu không chịu thuế).
Phương pháp phân bổ và kê khai thuế GTGT đầu vào
Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình phân bổ thuế GTGT đầu vào theo hai bước cụ thể:
- Tạm phân bổ theo kỳ kê khai (tháng/quý): Trong kỳ tính thuế (hàng tháng hoặc hàng quý), cơ sở kinh doanh thực hiện tạm phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trên tổng doanh thu của kỳ đó.
- Điều chỉnh và quyết toán cuối năm: Vào cuối năm tài chính, cơ sở kinh doanh phải thực hiện tính toán, phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của cả năm theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trên tổng doanh thu của cả năm. Dựa trên kết quả này, doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT đầu vào đã tạm khấu trừ của các tháng hoặc quý trong năm.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 17205/BTC-CST mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan thuế:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào, tránh các sai sót dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Thống nhất quy trình thực hiện: Tạo ra một quy trình chuẩn hóa từ khâu tạm phân bổ theo tháng/quý đến khâu quyết toán, điều chỉnh vào cuối năm, giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và thực hiện.
- Đảm bảo tính công bằng: Đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp của doanh nghiệp đối với phần chi phí phục vụ hoạt động chịu thuế, đồng thời ngăn chặn việc lợi dụng để khấu trừ sai quy định đối với hoạt động không chịu thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17205/BTC-CST | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tùng Lâm.
Ngày 22/12/2013 Cục thuế Tp. Hà Nội có công văn số 5124/CT-HTr đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn vướng mắc về thời hạn kê khai khấu trừ đối với hóa đơn bỏ sót của Công ty TNHH Tùng Lâm. Ngày 10/04/2014 Tổng cục Thuế có công văn số 1157/TCT-KK trả lời Cục thuế Tp. Hà Nội về thời hạn kê khai khấu trừ đối với hóa đơn bỏ sót của Công ty TNHH Tùng Lâm.
Ngày 12/09/2014 Bộ Tài chính nhận được văn bản số 101/CV-TL/2014 ngày 08/09/2014 của Công ty TNHH Tùng Lâm tiếp tục đề nghị hướng dẫn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn bỏ sót. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại tiết d khoản 1 Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì:
“d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót. “
Theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT thì:
“e) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót, trừ các trường hợp sai sót về số thuế giá trị gia tăng đã nộp khâu nhập khẩu, số thuế giá trị gia tăng đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động được khấu trừ và kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; “
Căn cứ vào các quy định trên:
Trường hợp ngày 30/6/2012 Công ty TNHH Tùng Lâm có mua lô hàng cồn khan của công ty TNHH nhiên liệu sinh học Phương Đông hóa đơn số PD/12P- 0000003, do sơ suất nên công ty không kê khai vào tờ khai thuế tháng 6/2012 lập ngày 11/7/2012 thì công ty được kê khai, bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót. Công ty đã kê khai bổ sung hóa đơn trên vào tờ khai bổ sung của tháng 11/2012 và nộp cho cơ quan thuế ngày 29/12/2012 thì công ty đã đáp ứng điều kiện về thời gian kê khai, bổ sung công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ khác theo quy định.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty biết và liên hệ với Cục thuế Tp. Hà Nội để xem xét giải quyết cụ thể.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5291/TCT-KK năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5291/TCT-KK năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành