Tóm tắt Công văn 5110/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng
Công văn 5110/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc điều chỉnh tiến độ và thời gian thực hiện hợp đồng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ khó khăn cho các dự án bị chậm trễ do các nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Nguyên tắc điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng
- Việc điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng phải tuân thủ các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng, phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các quy định pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu áp dụng cho hợp đồng đó.
- Khi điều chỉnh tiến độ, các bên phải xác định rõ nguyên nhân gây chậm trễ. Nếu do lỗi của nhà thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc bị phạt theo thỏa thuận; nếu do lỗi của chủ đầu tư hoặc sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện sẽ được gia hạn tương ứng.
- Việc kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng không được làm vượt tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép theo quy định pháp luật.
Thẩm quyền và thủ tục quyết định điều chỉnh tiến độ
- Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm thương thảo, làm rõ các nội dung điều chỉnh và ký kết phụ lục hợp đồng để ghi nhận sự thay đổi về thời gian thực hiện.
- Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nếu việc điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định trước khi ký phụ lục hợp đồng.
- Mọi thỏa thuận thay đổi về thời gian thực hiện hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp lý khi được thể hiện bằng văn bản phụ lục hợp đồng có chữ ký và đóng dấu hợp pháp của các bên.
Xử lý chi phí phát sinh do kéo dài thời gian thực hiện
- Khi điều chỉnh tiến độ, các bên phải xác định rõ các khoản chi phí phát sinh hợp lý do việc kéo dài thời gian (như chi phí bảo lãnh, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý công trường, chi phí máy chờ đợi).
- Việc thanh toán, quyết toán các khoản chi phí phát sinh do kéo dài tiến độ phải căn cứ vào điều khoản hợp đồng và quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với thời kỳ áp dụng hợp đồng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5110/BXD-KTXD là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các bên giải quyết tranh chấp về tiến độ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà thầu trước các tác động khách quan (như chậm bàn giao mặt bằng hoặc dịch bệnh), đồng thời giúp chủ đầu tư có căn cứ thực hiện đúng quy trình thủ tục khi gia hạn hợp đồng.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5110/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1595/SKH-TH ngày 04/8/2022 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị hướng dẫn thời điểm điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Việc điều chỉnh hợp đồng được thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết, phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.
2. Theo nội dung văn bản số 1595/SKH-TH, hợp đồng số 01/2020/HĐ- XD-LRAMP-QT được ký ngày 21/01/2020, thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, theo đó:
- Hiệu lực của hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 6 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
- Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký, quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
Đề nghị Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Trị nghiên cứu các quy định trên thực hiện theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 197/BXD-KTXD điều chỉnh giá trong trường hợp kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng do chậm bàn giao mặt bằng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 1484/BXD-KTXD năm 2014 hướng dẫn điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng thi công xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 3016/BXD-KTXD năm 2014 về thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 5563/BXD-KTXD năm 2022 về ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng xây dựng đối với Liên danh nhà thầu do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Thông tư 02/2023/TT-BXD hướng dẫn nội dung về hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn 197/BXD-KTXD điều chỉnh giá trong trường hợp kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng do chậm bàn giao mặt bằng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 1484/BXD-KTXD năm 2014 hướng dẫn điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng thi công xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 3016/BXD-KTXD năm 2014 về thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- 5 Công văn 5563/BXD-KTXD năm 2022 về ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng xây dựng đối với Liên danh nhà thầu do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông tư 02/2023/TT-BXD hướng dẫn nội dung về hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành