Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 51117/CT-HTr năm 2016 về nộp thuế với hoạt động thuê quảng cáo trên trang Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành. Văn bản này hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài và các điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động thuê quảng cáo trên mạng xã hội Facebook.

Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi tại Công văn:

- Nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) khi thuê quảng cáo Facebook

  • Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam phát sinh hoạt động thuê quảng cáo trên trang Facebook (đối tác nước ngoài không có cơ sở thường trú và không có văn phòng đại diện tại Việt Nam) theo đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài.
  • Nghĩa vụ nộp thay thuế nhà thầu này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính về nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
  • Nhà thầu nước ngoài trong trường hợp này không thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Thông tư số 47/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và Điều 2 Thông tư số 59/2015/TT-BCT của Bộ Công thương.

- Điều kiện để chi phí quảng cáo Facebook được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Để khoản chi phí thuê quảng cáo trên Facebook được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Tiết C Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/TT-BTC.
  • Các điều kiện chung bao gồm:
    • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm chứng từ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài).
    • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
  • Các khoản chi không được trừ liên quan cần lưu ý:
    • Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn.
    • Thuế TNDN (trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận hợp đồng, doanh thu nhà thầu nhận được không bao gồm thuế TNDN).
    • Thuế TNCN (trừ trường hợp hợp đồng lao động quy định tiền lương trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN).

- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Theo quy định tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC), trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Việc thanh toán ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng.
    • Bên thứ ba phải là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
    • Nếu sau khi thực hiện các hình thức thanh toán trên mà phần giá trị còn lại thanh toán bằng tiền mặt có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế đối với phần có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

- Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu kỹ các điều kiện ghi nhận chi phí tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Thông tư số 119/TT-BTC để áp dụng chính xác cho đơn vị mình.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cụ thể, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Phòng Kiểm tra thuế số 1 thuộc Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51117/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH THE ONE MARKETING Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Timehouse, Lô B, D23, Trần Thái Tông P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST: 0107008058

Trả lời công văn số 0207/TMC ngày 06/7/2016 và công văn số 0507/TMC ngày 15/7/2016 của Công ty TNHH THE ONE MARKETING Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty), hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 74 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 27/6/2005 của Quốc hội 11 quy định về hợp đồng dịch vụ.

‘‘Điều 74: Hình thức hợp đồng dịch vụ

1. Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

2. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó”.

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 47/2014/TT-BTC ngày 05/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý Website thương mại điện tử quy định đối tượng áp dụng.

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công thương quy định quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động quy định đối tượng áp dụng.

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi) Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.

- Căn cứ Tiết C Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

“6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 15 như sau:

“c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thỏa thuận với đối tác nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật (đối tác nước ngoài không có cơ sở thường trú, không có văn phòng đại diện tại Việt Nam) để thuê quảng cáo trên trang Facebook, thì Công ty phải nộp thay thuế Nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính (Nhà thầu nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Thông tư số 47/2014/TT-BTC ngày 05/12/2014 của Bộ Tài chính và Điều 2 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công thương).

Để tính được chi phí hợp lý hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế đơn vị nghiên cứu các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 và Tiết C Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính để áp dụng.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 51117/CT-HTr năm 2016 về nộp thuế với hoạt động thuê quảng cáo trên trang Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 51117/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/08/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/08/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 51117/CT-HTr năm 2016 về nộp thuế vớ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký