Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT NỘI DUNG CÔNG VĂN 69242/CT-TTHT NĂM 2016 CỦA CỤC THUẾ TP. HÀ NỘI

Công văn 69242/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về các loại chứng từ nộp thuế hợp lệ được sử dụng làm căn cứ để kê khai, khấu trừ và xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Văn bản nhằm giải đáp thắc mắc cho các doanh nghiệp, tổ chức trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước.

1. Quy định về chứng từ nộp thuế hợp lệ vào Ngân sách Nhà nước

Chứng từ nộp thuế được xác định là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các hình thức và chỉ tiêu thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:

  • Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước: Bao gồm chứng từ nộp tiền bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản có xác nhận của Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thực hiện giao dịch.
  • Chứng từ giao dịch ngân hàng: Séc, ủy nhiệm chi hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng ghi nhận rõ việc trắc trừ tài khoản của người nộp thuế để chuyển nộp vào tài khoản Thu ngân sách nhà nước.
  • Đầy đủ các thông tin bắt buộc: Chứng từ phải ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu như Mã số thuế, tên người nộp thuế, cơ quan quản lý thu, chương, khoản, mục, tiểu mục hạch toán thu ngân sách và số tiền thuế nộp.

2. Chứng từ đối với các trường hợp nộp thuế thay và khấu trừ thuế

Đối với các khoản thuế phát sinh từ nghĩa vụ khấu trừ hoặc nộp thay cho bên thứ ba, chứng từ làm cơ sở kê khai bao gồm:

  • Thuế Nhà thầu nước ngoài: Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước do bên Việt Nam nộp thay cho Nhà thầu nước ngoài là chứng từ hợp lệ để bên Việt Nam kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (nếu hợp đồng quy định doanh thu không bao gồm thuế).
  • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Chứng từ khấu trừ thuế TNCN cấp cho cá nhân hoặc chứng từ nộp thuế TNCN vào Ngân sách Nhà nước của tổ chức chi trả thu nhập là căn cứ để cá nhân thực hiện quyết toán thuế hoặc khấu trừ số thuế đã nộp.

3. Nguyên tắc kê khai và xử lý sai sót trên chứng từ

Người nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc quản lý và kê khai chứng từ nộp thuế như sau:

  • Thời điểm kê khai: Khấu trừ và ghi nhận nghĩa vụ thuế tương ứng với kỳ tính thuế phát sinh hoặc thời điểm phát sinh chứng từ nộp tiền theo đúng quy định pháp luật.
  • Tính hợp pháp của chứng từ: Chứng từ không bị tẩy xóa, sửa chữa, thông tin trên chứng từ phải khớp đúng với thông tin trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước.
  • Xử lý sai sót: Trường hợp chứng từ ghi sai mục lục ngân sách hoặc thông tin người nộp thuế, người nộp thuế phải làm thủ tục thư tra soát gửi cơ quan thuế hoặc Ngân hàng/Kho bạc để điều chỉnh thông tin trước khi thực hiện kê khai, hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69242/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản
(Đ/c: Số 28 Bà Triệu, P.Hàng Bài, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0100107885)

Trả lời công văn số 38/2016/KS-CTHN ngày 4/10/2016 của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản (gọi tắt là Công ty) hỏi về chứng từ hợp lệ làm cơ sở để kê khai số thuế đã nộp, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định địa điểm và thủ tục nộp thuế:

"...Chủ đầu tư có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán theo mẫu C2-02/NS “Giấy rút dự toán ngân sách” hoặc mẫu C3-01/NS “Giấy rút vốn đầu tư”, hoặc mẫu số C4-02/NS “Ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử” ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và nghiệp vụ kho bạc (TABMIS) (sau đây gọi là chứng từ thanh toán) gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch để kiểm soát, thanh toán theo quy định hiện hành và bổ sung thêm việc kê khai chi tiết tên, mã số thuế, cơ quan thuế quản lý của đơn vị nhận thầu hoặc cơ quan quản lý thuế nơi phát sinh công trình (trường hợp nhà thầu có hoạt động xây dựng, lắp đặt khác tỉnh/thành phố với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính), Kho bạc nhà nước hạch toán khoản thu (là Kho bạc nhà nước ngang cấp với cơ quan thuế quản lý nhà thầu hoặc Kho bạc nhà nước nơi có công trình trong trường hợp nhà thầu có hoạt động xây dựng, lắp đặt khác địa bàn tỉnh/thành phố với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính) vào phần “nộp thuế” để Kho bạc nhà nước thực hiện khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào hồ sơ chứng từ thanh toán được phê duyệt, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán cho nhà thầu (bằng tổng số thanh toán trừ đi số thuế GTGT phải khấu trừ). Kho bạc nhà nước trả 02 liên chứng từ thanh toán cho chủ đầu tư để chủ đầu tư trả 01 liên cho nhà thầu. Số thuế GTGT do Kho bạc nhà nước khấu trừ theo chứng từ thanh toán này được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu. Chủ đầu tư thực hiện theo dõi việc giao nhận chứng từ thanh toán giữa chủ đầu tư với các đơn vị nhận thầu..."

Căn cứ quy định trên, đề nghị Công ty liên hệ với chủ đầu tư là Công an tỉnh Trà Vinh để nhận 01 liên chứng từ thanh toán cho nhà thầu và thực hiện kê khai thuế theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: KT3; Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 69242/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ hợp lệ làm cơ sở để kê khai số thuế đã nộp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 69242/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 69242/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký