Giới thiệu về Công văn 5123/TCT-KK năm 2015
Công văn 5123/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02/12/2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
1. Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết về địa điểm và phương thức nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của người nộp thuế, cụ thể như sau:
- Trường hợp dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố: Người nộp thuế có dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
- Trường hợp dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác: Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư và nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi có dự án đầu tư.
- Vai trò của Ban quản lý dự án hoặc Chi nhánh: Nếu chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc Chi nhánh tại địa phương khác để trực tiếp quản lý dự án đầu tư, các đơn vị này phải thực hiện đăng ký thuế, có con dấu riêng, mở tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng và trực tiếp kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi có dự án đầu tư.
2. Quy định về bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 5123/TCT-KK là hướng dẫn cơ chế bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện:
- Cơ chế bù trừ tại trụ sở chính: Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (kê khai trên mẫu số 02/GTGT) phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính (kê khai trên mẫu số 01/GTGT).
- Quy trình thực hiện bù trừ: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, nếu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên mới được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp dự án ở tỉnh khác: Đối với dự án đầu tư tại địa phương khác tỉnh với trụ sở chính, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn phải được chuyển về cho trụ sở chính để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn của dự án.
3. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để được giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, người nộp thuế cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật:
- Điều kiện về vốn điều lệ: Dự án đầu tư phải được thực hiện bởi cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư và đã thực hiện góp đủ vốn điều lệ theo quy định.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Toàn bộ hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, đồng thời phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Người nộp thuế chuẩn bị Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/ĐNHT) kèm theo các tài liệu chứng minh liên quan đến dự án đầu tư như Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh góp vốn, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào.
4. Một số lưu ý đặc biệt khi thực hiện hoàn thuế
Tổng cục Thuế cũng đưa ra các lưu ý quan trọng nhằm tránh sai sót cho doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế GTGT dự án đầu tư:
- Không áp dụng hoàn thuế đối với dự án đầu tư khai thác tài nguyên: Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản đã được cấp phép khai thác hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên sẽ không được hoàn thuế GTGT.
- Xử lý trường hợp kê khai sai mẫu biểu: Trường hợp người nộp thuế kê khai nhầm thuế GTGT của dự án đầu tư vào tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 01/GTGT) thì phải thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5123/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời công văn số 4425/CT-KT2 ngày 21/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 (a) Điều 10, Khoản 3 (c) Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đối với vướng mắc cụ thể của Cục Thuế tỉnh Hải Dương thì:
1. Đối với trường hợp 1,2:
- Người nộp thuế thành lập mới từ dự án đầu tư lập hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư là tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 02/GTGT.
Khi dự án đầu tư được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì người nộp thuế kê khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT.
Đối với trường hợp NNT phát hiện sai sót khi khai số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh vào tờ khai 02/GTGT, thì thực hiện khai bổ sung theo hướng dẫn tại khoản 5(a) Điều 10 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và điểm 5 công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nêu trên.
Đối với trường hợp NNT khai sai số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh vào tờ khai 02/GTGT, đã đề nghị hoàn thuế và được cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế thì cơ quan Thuế thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, thu hồi số tiền thuế GTGT đã được hoàn, xử phạt 20% số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế được hoàn cao hơn.
- Trường hợp nếu số tiền thuế GTGT của hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại này đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ và hoàn thuế thì công ty thực hiện kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT để được khấu trừ và hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Kỳ hoàn thuế xác định từ thời điểm kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT.
2. Đối với trường hợp 3:
Đối với dự án đầu tư mở rộng, trường hợp NNT kê khai khấu trừ thuế GTGT trên hồ sơ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT và xác định sai trường hợp hoàn thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương hướng dẫn NNT xác định đúng trường hợp hoàn thuế để được giải quyết hoàn thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 772/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1316/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5098/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 707/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3415/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4618/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 772/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1316/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5098/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 707/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3415/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4618/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành