Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5137/BTC-NSNN năm 2020 về rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí xây dựng Chính phủ điện tử giai đoạn 2016-2019

Công văn 5137/BTC-NSNN do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước dành cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng Chính phủ điện tử trong giai đoạn 2016-2019. Đây là cơ sở để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công và định hướng chi ngân sách cho giai đoạn tiếp theo.

- Mục đích và ý nghĩa của việc rà soát

  • Đánh giá khách quan, chính xác tình hình phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (bao gồm cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) cho các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
  • Xác định rõ những kết quả nổi bật đã đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế, vướng mắc, lãng phí hoặc bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.
  • Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Đối tượng và phạm vi rà soát

  • Đối tượng thực hiện: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Phạm vi dữ liệu: Toàn bộ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đã được bố trí, giao dự toán và thực tế sử dụng cho các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử từ năm 2016 đến năm 2019.

- Nội dung yêu cầu báo cáo chi tiết

Bộ Tài chính yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương tập trung tổng hợp, phân tích sâu các nội dung sau:

  • Kinh phí chi đầu tư phát triển: Thống kê chi tiết nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm dành cho các dự án công nghệ thông tin; đánh giá tiến độ giải ngân, khối lượng hoàn thành và hiệu quả vận hành thực tế của các dự án đã bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Kinh phí chi thường xuyên: Tổng hợp các khoản chi cho hoạt động duy trì, vận hành, bảo trì hệ thống thông tin, mua sắm trang thiết bị nhỏ lẻ, thuê dịch vụ công nghệ thông tin và công tác đào tạo, tập huấn nhân lực.
  • Đánh giá hiệu quả thực tế: Làm rõ mức độ đóng góp của các dự án, phần mềm, cơ sở dữ liệu trong việc cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
  • Khó khăn, vướng mắc: Phân tích các rào cản về cơ chế tài chính, quy chuẩn kỹ thuật, sự đồng bộ giữa các hệ thống và năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách.

- Tổ chức thực hiện và thời hạn báo cáo

  • Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc khẩn trương rà soát, tổng hợp số liệu và xây dựng báo cáo theo đúng đề cương, biểu mẫu hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Báo cáo hoàn chỉnh phải được gửi về Bộ Tài chính đúng thời hạn quy định để kịp thời tổng hợp, tham mưu cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc điều hành ngân sách nhà nước hiệu quả, tiết kiệm.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5137/BTC-NSNN
V/v rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí xây dựng Chính phủ điện tử giai đoạn 2016-2019

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thực hiện nhiệm vụ được giao tại công văn số 1957/VPCP-KTTH ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Văn phòng Chính phủ: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra, rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí xây dựng Chính phủ điện tử (CPĐT) thời gian qua; nêu rõ tồn tại, hạn chế và giải pháp khắc phục, bảo đảm sử dụng hiệu quả, không thất thoát, lãng phí; trên cơ sở đó, rà soát, hoàn thiện nội dung báo cáo đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/4/2020, Bộ Tài chính đề nghị Quý Địa phương căn cứ chủ trương, định hướng; các đặc thù kinh tế - xã hội trên địa bàn; thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và phát triển CPĐT giai đoạn 2016-2019 của địa phương, có ý kiến đánh giá nội dung trên. Cụ thể như sau:

1. Về phạm vi đánh giá:

a. Phạm vi nhiệm vụ:

- Nhóm nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng CNTT, hạ tầng mạng.

- Nhóm nhiệm vụ xây dựng nền tảng của tỉnh.

- Nhóm nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL).

- Nhóm nhiệm vụ xây dựng, phát triển các ứng dụng phục vụ cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Nhóm nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng

- Nhóm nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực

b. Phạm vi nguồn lực thực hiện:

- Từ nguồn tự cân đối trong dự toán chi thường xuyên được giao của đơn vị.

- Từ nguồn ngân sách được bố trí riêng.

- Từ nguồn Chương trình mục tiêu CNTT giai đoạn 2016-2020

2. Về nội dung đánh giá:

2.1. Đánh giá thể chế tài chính đối với từng nguồn, từng nhiệm vụ ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT: tính phù hợp, khả thi, chặt chẽ, đồng bộ, đáp ứng các đặc thù của nhiệm vụ ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT.

2.2 Đánh giá trong tổ chức thực hiện:

- Đánh giá công tác xác định nhiệm vụ, xác định các yêu cầu kỹ thuật, vấn đề thẩm định, phê duyệt, lập dự toán, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, đề án ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT từ nguồn tự cân đối trong dự toán được giao; từ nguồn chương trình mục tiêu CNTT hoặc từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí riêng cho nhiệm vụ/chương trình/đề án.

- Đánh giá trong công tác kiểm soát chi: việc tuân thủ các quy định/chưa tuân thủ quy định (nếu có); những trường hợp bị Kho bạc Nhà nước từ chối chi (nếu có).

- Đánh giá quá trình nghiệm thu sản phẩm: việc thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT của địa phương theo đúng mục tiêu, thiết kế, tiến độ/các trường hợp phải điều chỉnh/phải dừng/không thực hiện được.

2.3 Đánh giá công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện, sử dụng kinh phí ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT:

- Thực tế và kết quả công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm các quy định chuyên môn đối với các nhiệm vụ về CNTT, phát triển CPĐT trong nội bộ địa phương và của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có)?

- Thực tế và kết quả công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định tài chính đối với các nhiệm vụ về CNTT, phát triển CPĐT trong nội bộ địa phương và của cơ quan thanh tra, kiểm toán (nếu có)?

2.4 Đánh giá kết quả đạt được về ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT:

(i) Về thực trạng cơ sở vật chất CNTT, phát triển CPĐT đã được hình thành (như: trang thiết bị máy tính, phần mềm, hệ thống cơ sở dữ liệu, ...): so với mục tiêu khi xây dựng nhiệm vụ/đề án; so với các chủ trương, định hướng, yêu cầu về ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT của cấp thẩm quyền (đề nghị chi tiết các chủ trương, định hướng,... về ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT của cấp thẩm quyền và thực trạng cơ sở vật chất CNTT, CPĐT hiện nay của địa phương);

(ii) Tác động tới việc thực hiện chức năng nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của địa phương (gồm cả nội bộ và dịch vụ công đối với xã hội).

(iii) Hiệu suất sử dụng các trang thiết bị, phần mềm, việc khai thác hệ thống CSDL... đã xây dựng so với tính năng/mục tiêu đề ra khi xây dựng (bao nhiêu % được sử dụng như thiết kế; bao nhiêu % sử dụng không như thiết kế, lý do; bao nhiêu % không sử dụng được, lý do).

(iv) Tính phù hợp của cơ sở hạ tầng, CSDL; tính bảo mật, thông suốt; tính kết nối, chia sẻ... so với Nghị quyết 17/NQ-CP đề ra.

2.5 Đánh giá những tồn tại, khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

(i) Đề nghị đánh giá những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân ở từng khâu tương ứng nêu trên. Trong đó đề nghị làm rõ những hạn chế ở góc độ: xác định nhiệm vụ, thẩm định, phê duyệt, bố trí kinh phí chưa theo đúng chế độ, chính sách; dàn trải, trùng lặp, không đồng bộ, không tương thích....; đầu tư/lắp đặt xong nhưng không vận hành được, hoặc phải bổ sung, nâng cấp; không tương thích; không chia sẻ được...

(ii) Đề xuất biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ứng dụng CNTT, phát triển CPĐT ở các khâu nêu trên.

Đề nghị Quý đơn vị có ý kiến đánh giá theo đề cương nêu trên, đồng thời tổng hợp một số nội dung theo phụ lục (đính kèm), gửi Bộ Tài chính trước ngày 05/5/2020, để kịp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để b/c);
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- VPCP, UBQG về CPĐT (để biết);
- KBNN, Vụ HCSN, Vụ I, Cục KHTC, Cục THTK;
- Lưu: VT, Vụ NSNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

MẪU BIỂU BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KINH PHÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2016-2019 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

STT

Nhiệm vụ

Căn cứ xác định nhiệm vụ

Nguồn lực

Kinh phí đã thực hiện

Nghiệm thu sản phẩm

Thực trạng cơ sở vật chất so với mục tiêu, chủ trương về ứng dụng CNTT, CPĐT

Hiệu suất sử dụng trang thiết bị

Khó khăn/ Đề xuất

Nhu cầu

Kinh phí đã bố trí (*)

Sản phẩm hình thành

Cơ chế nghiệm thu

Tỷ lệ đạt so với mục tiêu/thiết kế

Đã hoàn thành (**)

Chưa hoàn thành /Lý do

Nội bộ nghiệm thu

Cơ quan QLNN nghiệm thu

So với nhu cầu

So với mục tiêu Nghị quyết 17

Theo đúng thiết kế

Không như thiết kế/ Lý do

Không sử dụng/ Lý do

1

Nhóm nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng CNTT, hạ tầng mạng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ tầng cơ bản: Trang thiết bị máy tính, trang thiết bị CNTT khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ tầng mạng: Mạng internet, mạng nội bộ, mạng truyền số liệu chuyên dùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trung tâm dữ liệu (Data center), trung tâm dữ liệu dự phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng máy chủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhóm nhiệm vụ xây dựng nền tảng của địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các hệ thống nền tảng khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Nhóm nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CSDL chuyên ngành khác (quản lý thuế, hải quan, kho bạc…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Nhóm nhiệm vụ xây dựng, phát triển các ứng dụng phục vụ cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Các ứng dụng dùng chung trong các cơ quan nhà nước ở tỉnh (hệ thống thư điện tử, hệ thống quản lý văn bản và điều hành; hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, Trang/Cổng thông tin điện tử của tỉnh; hệ thống báo cáo;…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Việc xây dựng, triển khai hệ thống thông tin một cửa điện tử/cổng dịch vụ công của tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Nhóm nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Nhóm nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(*): Đề nghị chi tiết chi đầu tư, chi thường xuyên; Nguồn từ CTMT CNTT; nguồn tự cân đối trong dự toán được giao; nguồn ngân sách được bố trí riêng cho nhiệm vụ/chương trình/đề án

(**): Là các Trang thiết bị tin học, hạ tầng mạng, cơ sở dữ liệu, ....

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5137/BTC-NSNN năm 2020 về rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí xây dựng Chính phủ điện tử giai đoạn 2016-2019 do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 5137/BTC-NSNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/04/2020
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5137/BTC-NSNN năm 2020 về rà soát, đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký