Tóm tắt Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của nhà cung cấp nước ngoài
Công văn 51503/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán của các nhà cung cấp ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) để phục vụ cho mục đích xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn tại Công văn, để các khoản chi phí mua dịch vụ trực tuyến từ các nhà cung cấp nước ngoài (như quảng cáo trên Facebook, Google, dịch vụ máy chủ của AWS, Microsoft...) được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định. Đối với nhà cung cấp nước ngoài, hóa đơn điện tử hoặc chứng từ thanh toán (như Invoice, Receipt) do họ cung cấp qua hệ thống trực tuyến được chấp nhận là chứng từ hợp pháp nếu thể hiện rõ tên người mua, tên người bán, nội dung dịch vụ và số tiền thanh toán.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền và sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân theo quy chế nội bộ).
- Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế TNDN nộp thay) theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
- Điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến dịch vụ mua của nhà cung cấp nước ngoài, Công văn làm rõ các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp Việt Nam không được khấu trừ thuế GTGT dựa trên hóa đơn thương mại trực tiếp của nhà cung cấp nước ngoài (vì các hóa đơn này không chứa dòng thuế GTGT theo luật pháp Việt Nam).
- Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số thuế GTGT nộp thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Chứng từ để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào là chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài (Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
- Hồ sơ, chứng từ doanh nghiệp cần lưu trữ để giải trình
Để đảm bảo tính pháp lý và an toàn khi quyết toán thuế, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài cần chuẩn bị và lưu trữ bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các điều khoản thỏa thuận sử dụng dịch vụ trực tuyến (Terms of Service/User Agreement) được in ra từ trang web của nhà cung cấp.
- Hóa đơn điện tử (Invoice) hoặc biên lai thanh toán (Receipt) do nhà cung cấp nước ngoài xuất, được tải về từ tài khoản quản trị của doanh nghiệp trên hệ thống của nhà cung cấp.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (sao kê tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp thể hiện việc thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài hoặc thanh toán cho cá nhân được ủy quyền thanh toán bằng thẻ tín dụng).
- Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (Mẫu số 01/NTNN) và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với phần thuế nhà thầu đã nộp thay (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN).
- Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn này tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong việc sử dụng các dịch vụ công nghệ, quảng cáo trực tuyến từ nước ngoài. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu. Nếu doanh nghiệp không thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà cung cấp nước ngoài, toàn bộ chi phí mua dịch vụ đó sẽ bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51503/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam
(Địa chỉ: Lô J1/2 khu Công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội;
MST: 0101824243-001)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1205/PC-TCT ngày 29/12/2017 của Tổng cục Thuế và công văn số PSVN-ACS-12/2017 ngày 25/12/2017 của Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam hỏi về chính sách thuế sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015
+ Tại Khoản 1 Điều 16 quy định nội dung chứng từ kế toán:
“Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.”
+ Tại Khoản 1 Điều 17 quy định chứng từ điện tử
“1. Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.”
+ Tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 6 Điều 18 quy định về lập và lưu trữ chứng từ kế toán
“1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.
…
6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.”
+ Tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 19 quy định việc ký chứng từ kế toán.
“1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ…
4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.”
Căn cứ Công văn số 2796/TCT-DNL ngày 17/07/2018 của Tổng cục Thuế trả lời chính sách thuế.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam sử dụng, lưu trữ chứng từ điện tử (hóa đơn điện tử) được xuất bởi các nhà cung cấp ở nước ngoài và được quản lý qua hệ thống mua hàng điện tử của Panasonic nhưng không có chữ ký điện tử của người bán thì Công ty không được sử dụng các chứng từ này cho mục đích kê khai và nộp thuế theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8610/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 9311/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 61326/CT-TTHT năm 2018 về chuyển đổi hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 72371/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn sau thời điểm 01/11/2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 77479/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn trong thời gian cưỡng chế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 79559/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 83917/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn điện tử kèm theo bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 85735/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 10349/CT-TTHT năm 2019 về tiêu thức bắt buộc và xử lý sai sót trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 419/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật kế toán 2015
- 2 Công văn 8610/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 9311/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 2796/TCT-DNL năm 2018 về trả lời chính sách thuế đối với việc sử dụng chứng từ điện tử cho mục đích kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 47491/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 61326/CT-TTHT năm 2018 về chuyển đổi hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 72371/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn sau thời điểm 01/11/2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 77479/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn trong thời gian cưỡng chế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 79559/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 83917/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn điện tử kèm theo bảng kê do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 85735/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 10349/CT-TTHT năm 2019 về tiêu thức bắt buộc và xử lý sai sót trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 419/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành