Giới thiệu về Công văn 79559/CT-TTHT năm 2018
Công văn 79559/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn đối với các tổ chức, doanh nghiệp khi có sự thay đổi về thông tin đăng ký thuế, đặc biệt là thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 79559/CT-TTHT
1. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Đối với các hóa đơn đã tự in, đặt in hoặc hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng, nếu doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện đóng dấu địa chỉ mới lên bên cạnh tiêu đề địa chỉ cũ đã in sẵn trên hóa đơn.
- Doanh nghiệp phải gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (theo Mẫu số TB04/AC ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết: Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu số BC26/AC) cho cơ quan thuế nơi chuyển đi. Đồng thời, thực hiện đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn và gửi Thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn (Mẫu số TB04/AC) đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.
- Nếu doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành: Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi, sau đó thực hiện phát hành hóa đơn mới tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.
3. Quy định đối với việc sử dụng hóa đơn điện tử khi thay đổi thông tin
- Khi có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử cần thực hiện thay đổi thông tin trên phần mềm hóa đơn điện tử để hiển thị đúng địa chỉ mới khi lập hóa đơn.
- Doanh nghiệp thực hiện nộp Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (Mẫu số TB04/AC) qua hệ thống cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế để cập nhật thông tin địa chỉ mới trước khi tiếp tục xuất hóa đơn điện tử.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi
Công văn 79559/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp chủ động xử lý nghiệp vụ hóa đơn khi thay đổi địa điểm kinh doanh, tránh các sai sót pháp lý dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Việc tuân thủ đúng quy trình nộp mẫu TB04/AC và báo cáo BC26/AC là bắt buộc để đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn đầu ra khi gửi cho khách hàng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79559/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 12&17 Tòa nhà Vietcombank, 198 Trần Quang Khải, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0101248046)
Trả lời công văn số 44/CV-VCBS.KTTC ngày 23/10/2018 của Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn:
+ Tại Tiết a Khoản 2 Điều 16 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.”
+ Tại Điều 18 quy định về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn như sau:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
Trường hợp công ty bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.”
Về các đề xuất của công ty, không thuộc thẩm quyền của Cục Thuế TP Hà Nội. Đề nghị công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2018 của Bộ Tài chính và Tiết a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 72371/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn sau thời điểm 01/11/2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 77479/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn trong thời gian cưỡng chế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 5143/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn cho kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 72371/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn sau thời điểm 01/11/2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 77479/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn trong thời gian cưỡng chế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 5143/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn cho kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành