Công văn 5174/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc đặt in, phát hành và sử dụng hóa đơn. Đây là biện pháp quản lý thuế quan trọng nhằm hạn chế tình trạng gian lận hóa đơn, trốn thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh lành mạnh tuân thủ đúng pháp luật.
- Mục tiêu và ý nghĩa của Công văn 5174/TCT-CS
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc đặt in, phát hành và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật thuế.
- Ngăn chặn kịp thời các hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống để hợp thức hóa chi phí đầu vào nhằm trốn thuế.
- Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các doanh nghiệp in ấn hóa đơn trong việc kiểm soát số lượng, mẫu mã và thông tin hóa đơn được đặt in.
- Các nội dung tuyên truyền trọng tâm dành cho doanh nghiệp
- Quy trình đặt in hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp về điều kiện, hồ sơ và thủ tục đặt in hóa đơn tự in hoặc đặt in theo mẫu quy định. Doanh nghiệp phải đảm bảo lựa chọn các nhà in có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp đặt in: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ đầy đủ và chính xác cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cảnh báo rủi ro pháp lý: Tuyên truyền rõ ràng về các chế tài xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm liên quan đến hóa đơn như lập hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế chủ động rà soát, phân loại các doanh nghiệp trên địa bàn có rủi ro cao về thuế để có biện pháp tuyên truyền, giám sát trọng điểm.
- Tổ chức các buổi tập huấn, đối thoại trực tiếp hoặc trực tuyến để giải đáp kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình đặt in và sử dụng hóa đơn.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của ngành thuế và gửi thư điện tử trực tiếp đến từng người nộp thuế.
- Biện pháp giám sát và xử lý vi phạm đối với cơ sở in hóa đơn
- Yêu cầu các cơ sở nhận in hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình ký kết hợp đồng in, thanh lý hợp đồng và báo cáo định kỳ về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở in hóa đơn nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp in hóa đơn giả, in quá số lượng hợp đồng hoặc in khi chưa đủ điều kiện pháp lý.
- Thiết lập đường dây nóng và các kênh tiếp nhận thông tin phản ánh từ người dân và doanh nghiệp về các hành vi vi phạm liên quan đến hóa đơn để kịp thời xác minh, xử lý.
Thông qua việc triển khai quyết liệt các nội dung tại Công văn 5174/TCT-CS, Tổng cục Thuế hướng tới xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế chân chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5174/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 15/12/2010 Tổng cục Thuế đã có công văn 5132/TCT-CS trả lời 13 vướng mắc của Cục thuế, công văn 5129/TCT-TVQT hướng dẫn 6 nội dung và Thông báo 290/TB-TCT thông báo kết quả hội nghị tập huấn và thông báo nội dung hỏi, trả lời 29 vấn đề liên quan đến việc thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
Qua ý kiến phản ánh của các phương tiện thông tin, doanh nghiệp và một số Cục thuế về những băn khoăn, vướng mắc trong việc in các tiêu thức trên hóa đơn theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 quy định về các nội dung bắt buộc và nội dung không bắt buộc trên hóa đơn. Không có quy định về kiểu chữ, cỡ chữ và các chi tiết khác của 10 nội dung bắt buộc trên hóa đơn (theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4).
Về các tiêu thức trên hóa đơn:
- Đối với các tiêu thức quy định về ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn là các tiêu thức bắt buộc và phải đúng quy định. Vì vậy các tổ chức, cá nhân in hóa đơn phải đảm bảo in đúng các tiêu thức này trên hóa đơn.
- Trường hợp các tiêu thức bắt buộc khác trên hóa đơn của doanh nghiệp đã in không phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, không xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, không xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), không xác định được tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền…thì tổ chức, cá nhân phải in lại hóa đơn.
- Trường hợp các tiêu thức bắt buộc khác trên hóa đơn của doanh nghiệp đã in phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền…thì hóa đơn được chấp nhận.
- Cục thuế cần căn cứ từng trường hợp cụ thể, tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh để xác định và hướng dẫn doanh nghiệp, không áp dụng máy móc.
Ví dụ:
- Đối với DN kinh doanh bảo hiểm: Phiếu thu tiền bảo hiểm được xác định là hóa đơn theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Trường hợp DN in hóa đơn thì chỉ tiêu “tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng, đơn giá” có thể chuyển thành “nội dung thu phí bảo hiểm”,
- Đối với hóa đơn thu tiền điện: thì trên hóa đơn có thể có các tiêu thức để xác định được sản lượng điện tiêu thụ như “chỉ số mới”, “chỉ số cũ”, “hệ số”, “điện năng tiêu thụ” “thời gian sử dụng”, ..
- Đối với hóa đơn tiền nước thì trên hóa đơn có thể có các tiêu thức để xác định tổng lượng nước tiêu thụ như: “số đọc tháng này”, “số đọc tháng trước”, định mức tiêu thụ”, …
- Đối với hóa đơn thu tiền học phí: Do tiền học phí thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nên trên hóa đơn thu tiền học phí không nhất thiết phải có chỉ tiêu tiền thuế, thuế suất thuế GTGT, ngoài ra tiêu thức “họ tên người mua hàng” có thể chuyển thành “tên người nộp tiền”, tiêu thức “tên hàng hóa, dịch vụ” có thể chuyển thành “lý do nộp tiền” (nội dung này tại công văn số 5132/TCT-CS ngày 15/12/2010 đã có hướng dẫn).
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục thuế biết, đẩy mạnh tuyên truyền hướng dẫn cho các doanh nghiệp để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện tốt Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 153/2010/TT-BTC./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5132/TCT-CS trả lời vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5129/TCT-TVQT quy định về in, sử dụng hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông báo 290/TB-TCT về kết quả hội nghị tập huấn và giải đáp Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng Cục thuế ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5132/TCT-CS trả lời vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5129/TCT-TVQT quy định về in, sử dụng hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông báo 290/TB-TCT về kết quả hội nghị tập huấn và giải đáp Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng Cục thuế ban hành
- 6 Công văn 4489/TCT-CS năm 2014 về đặt in hóa đơn theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành