Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 518/TCT-HTQT năm 2014

Công văn 518/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực thi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng Hiệp định đối với các đối tượng chịu thuế, xác định tư cách cư trú và phân định quyền đánh thuế giữa hai quốc gia đối với các khoản thu nhập phát sinh.

Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1 và Điều 2)

Theo hướng dẫn, việc xác định đúng phạm vi áp dụng là bước đầu tiên và quan trọng nhất để thụ hưởng các ưu đãi thuế quan:

  • Đối tượng áp dụng (Điều 1): Hiệp định được áp dụng đối với các cá nhân, công ty hoặc bất kỳ tổ chức nào là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai nước ký kết (Việt Nam và Nhật Bản). Những đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn cư trú tại một trong hai nước sẽ không thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định này.
  • Các loại thuế áp dụng (Điều 2): Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh trên thu nhập do một Nước ký kết ban hành, bất kể phương thức thu thuế. Tại Việt Nam, phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các định nghĩa cốt lõi và xác định đối tượng cư trú (Điều 3 và Điều 4)

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế quốc tế, Công văn hướng dẫn chi tiết cách hiểu và áp dụng các định nghĩa cơ bản:

  • Định nghĩa chung (Điều 3): Làm rõ các khái niệm pháp lý như "đối tượng", "công ty", "doanh nghiệp của một Nước ký kết", và "vận tải quốc tế". Việc giải thích này giúp các doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động tại Việt Nam xác định rõ vị thế pháp lý của mình.
  • Xác định đối tượng cư trú (Điều 4): Đây là điều khoản mấu chốt để phân chia quyền đánh thuế. Đối tượng cư trú được xác định dựa trên các tiêu chí như nơi thường trú, thời gian cư trú, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chí có tính chất tương tự theo luật pháp của mỗi nước.
  • Nguyên tắc xử lý trường hợp lưỡng cư trú: Trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức đồng thời là đối tượng cư trú của cả hai nước, Hiệp định đưa ra quy tắc phân xử theo thứ tự ưu tiên: nơi có nhà ở thường trú, trung tâm các quan hệ sống, nơi thường xuyên sinh sống, quốc tịch, hoặc thông qua thủ tục thỏa thuận song phương giữa cơ quan quản lý thuế hai nước.

Hướng dẫn thủ tục hành chính và nghĩa vụ tuân thủ

Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức, cá nhân khi áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục:

  • Nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế: Người nộp thuế muốn hưởng ưu đãi theo Hiệp định phải chủ động nộp hồ sơ thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Nhật Bản cấp và các tài liệu chứng minh bản chất giao dịch.
  • Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế tự xác định điều kiện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đã nộp.
  • Công tác hậu kiểm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế Việt Nam có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế để xác minh tính hợp pháp của việc áp dụng Hiệp định, ngăn chặn các hành vi lạm dụng Hiệp định nhằm trốn thuế hoặc tránh thuế bất hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 518/TCT-HTQT
V/v: Áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế TP. Hà Nội
- Ông Seishi Nagano
Văn phòng đại diện Ingerosec Corporation Số 55, Đường Giải Phóng, Hà Nội

Trả lời công văn số 131022/DTA-Ingerosec ngày 25/10/2013 của ông Seishi Nagano - Trưởng Văn phòng đại diện Ingerosec Corporation tại Hà Nội về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại điểm 3.2, mục VII, Phần D, Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam;

“Việc khiếu nại phải được tiến hành trong vòng 3 năm kể từ khi có thông báo đầu tiên của cơ quan thuế dẫn được việc xử lý thuế mà đối tượng nộp thuế cho là không đúng với Hiệp định. Đối với các loại thuế khấu trừ tại nguồn, thời hạn 3 năm kể từ khi khoản chi trả có liên quan đến nghĩa vụ thuế được thanh toán hoặc phát sinh”

- Căn cứ quy định tại điểm 1.6.1, Mục VI và điểm 3.1, Mục I, Phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

“1.6.1. Đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài:

Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định”

“3.1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Căn cứ Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:

Khoản 1, Điều 5, Mục 1, Chương I quy định thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:

“Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.”

Khoản 1 và khoản 6, Điều 14, Mục 2, Chương I quy định xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

“1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của Luật Quản lý thuế, hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế;

…

Các hành vi vi phạm quy định tại Điều này bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số thuế miễn, giảm thì chỉ bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục về thuế.” thì:

Trường hợp ông Seishi Nagano nộp Thông báo áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản chậm so với thời hạn quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC nhưng thời điểm đề nghị không vượt quá 3 năm theo quy định tại điểm 3.2, mục VII, Phần D, Thông tư số 133/2004/TT- BTC nêu trên thì ông vẫn được xem xét áp dụng miễn giảm thuế theo Hiệp định. thuế giữa Việt Nam Nhật Bản.

Hành vi vi phạm việc nộp thông báo thuộc diện miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ năm 2007 đến 2009 của ông Seishi Nagano là vi phạm các quy định về thủ tục kê khai thuế, miễn thuế. Do đó, ông Seishi bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế, không bị xử phạt về hành vi trốn thuế. Tuy nhiên, do thời hiệu xử phạt đã hết nên không xử phạt về hành vi vi phạm kê khai thuế TNCN phát sinh từ năm 2007 đến 2009.

Đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội kiểm tra về thời điểm nộp hồ sơ của ông Seishi Nagano và kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng miễn giảm thuế theo hiệp định để xác định ông Seishi có thuộc đối tượng miễn thuế hay không.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP. Hà Nội và ông Seishi Nagano được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: TNCN, PC, KK&KTT
- Lưu: VT, HTQT (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Thị Thanh Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 518/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 518/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/02/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Thị Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/02/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 518/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký