Tổng quan về Công văn 5184/BXD-QLN năm 2022
Công văn 5184/BXD-QLN do Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các chính sách ưu đãi dành cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thúc đẩy nguồn cung nhà ở xã hội và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào phân khúc này theo đúng quy định của Luật Nhà ở và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
Các chính sách ưu đãi cốt lõi dành cho chủ đầu tư nhà ở xã hội
1. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- Chủ đầu tư được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội.
- Quy định này áp dụng cho cả phần diện tích đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đất cây xanh và đất giao thông phục vụ nội khu dự án.
- Chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để được miễn, giúp tối giản hóa thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư.
2. Ưu đãi về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về thuế (giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT thông thường).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chủ đầu tư được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi (mức thuế suất 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội), giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và tăng khả năng tái đầu tư.
3. Quyền khai thác 20% diện tích đất hoặc diện tích sàn thương mại
- Chủ đầu tư được phép dành 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở thương mại (bao gồm cả nhà ở thấp tầng và chung cư).
- Trong trường hợp quy hoạch chi tiết không bố trí quỹ đất riêng, chủ đầu tư được phép dành 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án để làm nhà ở thương mại hoặc kinh doanh dịch vụ, thương mại.
- Doanh thu và lợi nhuận từ phần diện tích 20% thương mại này được dùng để bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội và giảm chi phí quản lý vận hành dịch vụ sau đầu tư.
4. Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi
- Chủ đầu tư được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định.
- Mức lãi suất vay vốn ưu đãi và thời hạn vay được áp dụng theo các chương trình hỗ trợ nhà ở xã hội của Chính phủ trong từng thời kỳ, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính trong quá trình xây dựng.
5. Quy định về lợi nhuận định mức trong cấu thành giá bán
- Lợi nhuận định mức của chủ đầu tư khi thực hiện bán, cho thuê mua nhà ở xã hội được khống chế ở mức tối đa là 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích nhà ở xã hội.
- Đối với nhà ở xã hội chỉ dùng để cho thuê, lợi nhuận định mức tối đa được tính là 15% nhằm khuyến khích chủ đầu tư giữ lại quỹ nhà để vận hành lâu dài.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 5184/BXD-QLN
Công văn 5184/BXD-QLN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi cho doanh nghiệp. Việc làm rõ các quy định về miễn tiền sử dụng đất và hạch toán phần diện tích 20% thương mại giúp tháo gỡ nút thắt lớn trong việc thu hút vốn đầu tư tư nhân vào phân khúc nhà ở xã hội, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các chủ đầu tư có năng lực.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5184/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 2603/SXD-QLN&PTĐT ngày 22/9/2022 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn chính sách ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ) thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước, kể cả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20%.
- Được dành 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả dự án sử dụng quỹ đất 20%) để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm kinh phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư.
- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 58 của Luật Nhà ở. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì được hỗ trợ toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Trường hợp chủ đầu tư hoàn thành việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội trong vòng 12 tháng kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất thì được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì việc hướng dẫn cụ thể việc hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án nhà ở xã hội sử dụng nguồn vốn không phải bằng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20%.
2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ thì trường hợp dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 10 ha thì chủ đầu tư dự án được lựa chọn hình thức nộp bằng tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn.
- Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP) có quy định:
“2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha tại các đô thị loại đặc biệt và loại I hoặc nhỏ hơn 5 ha tại các đô thị loại II và loại III thì chủ đầu tư không phải dành quỹ đất 20% và có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Đối với trường hợp thuộc diện phải bố trí quỹ đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định nhưng do có sự thay đổi quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của địa phương dẫn đến việc bố trí quỹ đất 20% không còn phù hợp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận. Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xác định rõ vị trí, diện tích đất bố trí thay thế tại địa điểm khác trên phạm vi địa bàn;
b) Điều chỉnh quy hoạch đối với quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội tại dự án theo quy định của pháp luật quy hoạch, pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan (nếu có);
c) Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và xác định giá trị tiền sử dụng đất phải nộp đối với quỹ đất 20% tại dự án theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; số tiền thu được phải bổ sung vào ngân sách địa phương dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn.”.
- Theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ (bổ sung khoản 2 Điều 29 Nghị định số 100/2015/NĐ- CP) thì Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn theo thẩm quyền việc quản lý, sử dụng khoản tiền sử dụng đất phải nộp đối với quỹ đất 20% tại dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Căn cứ các quy định nêu trên, Bộ Xây dựng đề nghị Quý Sở có văn bản hỏi Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể theo thẩm quyền.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng trả lời nội dung văn bản số 2603/SXD-QLN&PTĐT ngày 22/9/2022 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định, đề nghị Quý Sở nghiên cứu, tham khảo để thực hiện đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5537/BXD-QLN năm 2020 hướng dẫn trình tự, hồ sơ, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 2603/BXD-QLN năm 2022 về chính sách ưu đãi chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 3858/BXD-QLN năm 2022 về hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc về thủ tục lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 1608/BXD-QLN năm 2023 về đôn đốc thực hiện Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp" do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Thông báo 69/TB-BXD năm 2023 kết luận của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Hội nghị triển khai Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030"
- 6 Công văn 9793/BTC-QLCS năm 2022 về chính sách ưu đãi đầu tư Dự án Cơ sở hỏa táng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 3 Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 4 Công văn 5537/BXD-QLN năm 2020 hướng dẫn trình tự, hồ sơ, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 2603/BXD-QLN năm 2022 về chính sách ưu đãi chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 3858/BXD-QLN năm 2022 về hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc về thủ tục lựa chọn chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 1608/BXD-QLN năm 2023 về đôn đốc thực hiện Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp" do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Thông báo 69/TB-BXD năm 2023 kết luận của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Hội nghị triển khai Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030"
- 9 Công văn 9793/BTC-QLCS năm 2022 về chính sách ưu đãi đầu tư Dự án Cơ sở hỏa táng do Bộ Tài chính ban hành