Giới thiệu chung về Công văn 52179/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 52179/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức nộp thuế xác định đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Trọng tâm của công văn xoay quanh việc hướng dẫn áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ trong năm 2023.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết từ Cục Thuế TP. Hà Nội
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng thông thường
- Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các đối tượng chịu thuế GTGT không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%, 5% hoặc thuộc diện không chịu thuế thì sẽ áp dụng mức thuế suất thông thường là 10%.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tính thuế và nộp thuế đúng theo danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế mà mình kinh doanh.
2. Hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP
- Đối tượng được giảm thuế: Áp dụng giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống còn 8%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.
- Cách thức tra cứu và xác định: Người nộp thuế phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm, mã số HS của hàng hóa nhập khẩu đối chiếu với Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP để xác định chính xác mặt hàng của mình có thuộc diện được giảm thuế hay không.
3. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi "8%"; tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán được tính theo mức thuế suất này.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm thuế theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp lập hóa đơn chung: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Trường hợp không lập hóa đơn riêng thì không được giảm thuế.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Trách nhiệm tự xác định: Người nộp thuế tự căn cứ vào thực tế hàng hóa, dịch vụ cung cấp và đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng mức thuế suất phù hợp.
- Hỗ trợ từ cơ quan thuế: Cục Thuế TP. Hà Nội và các Chi cục Thuế trực thuộc có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các nguyên tắc pháp lý cốt lõi của Công văn 52179/CTHN-TTHT và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về thuế GTGT tại thời điểm ban hành. Người nộp thuế cần liên tục cập nhật các hướng dẫn mới nhất từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52179/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty CP Thương Mại Carpa Việt Nam
(Địa chỉ: T5, tòa nhà VP số 142 phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP Hà Nội - Mã số thuế: 0104957749)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 06.07.2023/CV ngày 06/07/2023 của Công ty CP Thương Mại Carpa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về mức thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2022 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội:
Tại Điều 1 quy định giảm thuế giá trị gia tăng:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm, thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.”
Tại Điều 2 quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
…”
- Căn cứ Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cung cấp hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất GTGT 10% và không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/06/2023 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/06/2023 của Chính phủ kể từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 42926/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43260/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 51358/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 59256/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 62874/CTHN-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 70307/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 3 Công văn 42926/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 43260/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 51358/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 59256/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 62874/CTHN-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 70307/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành