Giới thiệu về Công văn 52182/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 52182/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc triển khai chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ, giúp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ phục hồi phát triển kinh tế.
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8%
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội, chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% được giảm xuống còn 8%.
- Thời gian áp dụng: Chính sách giảm thuế có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và kinh doanh thương mại.
Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT
Công văn nhấn mạnh một số nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% nhưng không thuộc diện được giảm thuế xuống 8% bao gồm:
- Nhóm ngành viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết phương thức lập hóa đơn cho từng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị quyết của Quốc hội.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định pháp luật, công văn đưa ra các yêu cầu:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định hàng hóa, dịch vụ mình kinh doanh có thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT hay không để xuất hóa đơn đúng quy định.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm thì người bán và người mua phải thực hiện xử lý hóa đơn đã lập theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và tính nghiêm minh của pháp luật.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52182/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần GMO-Z.Com Runsystem
(Địa chỉ: Tầng 6 Tòa nhà Ocean Park, số 01 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Tp Hà Nội; MST: 0101659906)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn ghi ngày 07/07/2023 của Công ty Cổ phần GMO-Z.Com Runsystem sau đây gọi tắt là “Công ty” vướng mắc về xác định thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Tại Điều 9. Thuế suất'0%
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ phần mềm cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì áp dụng mức thuế suất 0%.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 42926/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 43260/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 51358/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 59256/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 62874/CTHN-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 70307/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 42926/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 43260/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 51358/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 59256/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 62874/CTHN-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 70307/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành