Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 5225/TCT-QLN

Công văn 5225/TCT-QLN năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc thực hiện gia hạn nợ thuế cũng như miễn tiền chậm nộp thuế. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân gặp phải các sự kiện bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn hoặc các khó khăn đặc thù trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Đối tượng và điều kiện được xem xét gia hạn nợ thuế

  • Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất nghiêm trọng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính và hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường.
  • Doanh nghiệp phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến việc phải tạm ngừng hoạt động hoặc giảm sút doanh thu đáng kể.
  • Các trường hợp gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác được quy định cụ thể trong Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

- Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nợ thuế

  • Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó giải trình rõ lý do xin gia hạn, số tiền thuế cụ thể và thời gian đề xuất gia hạn.
  • Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản, hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức định giá độc lập có tư cách pháp nhân.
  • Văn bản xác nhận của chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn) nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
  • Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan chứng minh thiệt hại thực tế ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn.

- Quy định về miễn tiền chậm nộp thuế

  • Người nộp thuế bị phát sinh tiền chậm nộp do không có khả năng nộp thuế đúng hạn vì các nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) được xem xét miễn tiền chậm nộp.
  • Số tiền chậm nộp được miễn tối đa không vượt quá giá trị thiệt hại về vật chất mà người nộp thuế phải gánh chịu sau khi đã trừ đi các khoản được bồi thường (nếu có).
  • Hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được thẩm định và ra quyết định theo đúng thẩm quyền.

- Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan thuế

  • Cục Thuế và Chi cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ do người nộp thuế gửi đến.
  • Trong thời hạn quy định của pháp luật, cơ quan thuế phải ban hành quyết định chấp thuận gia hạn nợ thuế, miễn tiền chậm nộp thuế hoặc có văn bản trả lời từ chối nêu rõ lý do cho người nộp thuế được biết.
  • Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện rà soát chặt chẽ, tránh tình trạng trục lợi chính sách, đồng thời tạo điều kiện tối đa để hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính theo đúng tinh thần của pháp luật thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5225/TCT-QLN
V/v gia hạn nợ thuế, miễn tiền chậm nộp thuế.

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Tuấn Đạt

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 18 CV/CT ngày 25/10/2015 của Công ty TNHH Tuấn Đạt về đề nghị gia hạn nợ thuế và miễn tiền chậm nộp thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

I. Về trường hợp được gia hạn nộp thuế.

1. Tại Khoản 1d Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ đã quy định:

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác”

2. Tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Nghị định quy định về thuế đã quy định:

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.

Khó khăn đặc biệt khác bao gồm: ngành nghề kinh doanh chính mà người nộp thuế đang hoạt động bị cấm hoặc bị ngừng, tạm thời ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không bao gồm trường hợp bị cấm hoặc ngừng, tạm thời ngừng kinh doanh do vi phạm pháp luật); đối tác hủy hoặc không thanh toán đúng hạn theo hợp đồng đã ký kết làm kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế bị lỗ do đối tác thuộc một trong các trường hợp sau:

- Phá sản;

- Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc chủ hộ kinh doanh bị đột tử;

- Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc chủ hộ kinh doanh bị mất tích”.

3. Tại Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã quy định:

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác”

Căn cứ quy định trên đây, nguyên nhân của Công ty TNHH Tuấn Đạt nêu do năm 2012 phải dừng xuất khẩu quặng sắt, từ năm 2013 đã được phép xuất khẩu nhưng vẫn khó khăn trong tìm đối tác để tiêu thụ hàng hóa xuất khẩu. Lý do của Công ty TNHH Tuấn Đạt đã nêu là khó khăn chung của nhiều doanh nghiệp trong nước nên không thuộc khó khăn đặc biệt để xem xét gia hạn nộp thuế.

II. Về trường hợp miễn tiền chậm nộp tiền thuế.

Tại Khoản 1 Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính (nêu trên) đã quy định:

1. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác”.

Căn cứ quy định trên đây, trường hợp của Công ty TNHH Tuấn Đạt nêu tại công văn số 18 CV/CT ngày 25/10/2015 (trên đây) không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế và miễn tiền chậm nộp tiền thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Tuấn Đạt biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Sơn La;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đoàn Xuân Toản

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5225/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nợ thuế, miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5225/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/12/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đoàn Xuân Toản
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5225/TCT-QLN năm 2015 về gia hạn nợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký