Tóm tắt Công văn 524/PCT năm 2023 về hồ sơ hải quan khi doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa
Công văn 524/PCT năm 2023 do Vụ Pháp chế ban hành đưa ra những hướng dẫn quan trọng liên quan đến thủ tục và hồ sơ hải quan đối với hoạt động bán hàng từ doanh nghiệp chế xuất (DNCX) vào thị trường nội địa. Đây là văn bản nghiệp vụ giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.
1. Quy định chung về thủ tục hải quan khi doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa
Khi doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa vào thị trường nội địa, hoạt động này được xác định là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Theo đó, cả doanh nghiệp chế xuất (bên bán) và doanh nghiệp nội địa (bên mua) đều phải thực hiện các thủ tục hải quan tương ứng:
- Đối với doanh nghiệp chế xuất (bên bán): Thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài hoặc theo hợp đồng mua bán trực tiếp giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa.
- Đối với doanh nghiệp nội địa (bên mua): Thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ, kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế liên quan (như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Thành phần hồ sơ hải quan đối với hoạt động mua bán giữa DNCX và nội địa
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp chế xuất và nội địa được thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Các chứng từ cốt lõi bao gồm:
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan xuất khẩu (đối với DNCX) và tờ khai hải quan nhập khẩu (đối với doanh nghiệp nội địa).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: Hợp đồng hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng thể hiện rõ thỏa thuận mua bán giữa hai bên.
- Hóa đơn thương mại hoặc Hóa đơn bán hàng: Doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng vào nội địa phải phát hành hóa đơn theo quy định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
- Chứng từ vận tải (nếu có): Các chứng từ liên quan đến việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa giữa hai bên.
- Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing list): Áp dụng đối với những lô hàng có nhiều chủng loại hoặc đóng gói phức tạp.
- Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản kiểm tra chuyên ngành: Áp dụng đối với các mặt hàng thuộc danh mục quản lý chuyên ngành hoặc hàng hóa nhập khẩu có điều kiện.
3. Một số lưu ý quan trọng về hóa đơn và nghĩa vụ thuế
Công văn cũng nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan:
- Sử dụng hóa đơn điện tử: DNCX áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp khi bán hàng hóa vào nội địa phải sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử, trên hóa đơn phải thể hiện rõ ký hiệu dành riêng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Thời điểm mở tờ khai hải quan: Việc khai hải quan phải được thực hiện trước khi giao nhận hàng hóa thực tế giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa.
- Xác định trị giá hải quan: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào nội địa là trị giá giao dịch được xác định theo các nguyên tắc trị giá hải quan hiện hành.
4. Ý nghĩa pháp lý và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 524/PCT năm 2023 đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình xử lý hồ sơ, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này giúp các doanh nghiệp chế xuất và đối tác nội địa chủ động chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 524/PCT | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời công văn số 287/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về hồ sơ hải quan khi DNCX bán hàng vào nội địa, Vụ Pháp chế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định: “Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu.”
Tại khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định: “Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại”. Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa có hướng dẫn riêng đối với trường hợp này, theo đó nội dung về hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Do đó, đối với vướng mắc do các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp phản ánh đề nghị Tổng cục Hải quan căn cứ quy định cụ thể về “thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua” tại từng hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan để có hướng dẫn cho phù hợp thực tế, đúng quy định pháp luật.
Đề nghị Tổng cục Hải quan tổng hợp./.
|
| KT. VỤ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3584/TCHQ-GSQL năm 2020 về nộp Quyết định miễn trừ biện pháp tự vệ của Bộ Công Thương trong bộ hồ sơ hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4428/TCHQ-GSQL năm 2020 về gửi chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1262/BTC-TCT năm 2022 về hồ sơ hải quan; hồ sơ khai, miễn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3584/TCHQ-GSQL năm 2020 về nộp Quyết định miễn trừ biện pháp tự vệ của Bộ Công Thương trong bộ hồ sơ hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4 Công văn 4428/TCHQ-GSQL năm 2020 về gửi chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1262/BTC-TCT năm 2022 về hồ sơ hải quan; hồ sơ khai, miễn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành