Giới thiệu về Công văn 5263/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 5263/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc xác định các tiêu chí về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu. Đây là những điều kiện pháp lý bắt buộc để các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế quy định tại Nghị định của Chính phủ.
Tiêu chí xác định sản lượng chung tối thiểu
Sản lượng chung tối thiểu là điều kiện tiên quyết để đánh giá quy mô sản xuất tổng thể của doanh nghiệp trong kỳ xét duyệt ưu đãi thuế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Định nghĩa sản lượng chung tối thiểu: Là tổng số lượng xe ô tô thuộc các nhóm xe cam kết sản xuất, lắp ráp được quy định cụ thể cho từng kỳ xét duyệt ưu đãi (thường là giai đoạn 06 tháng hoặc 12 tháng).
- Cách thức cộng dồn sản lượng: Sản lượng chung được tính bằng tổng sản lượng của tất cả các mẫu xe (model) trong cùng một nhóm xe hoặc nhiều nhóm xe mà doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế.
- Yêu cầu đạt chuẩn: Doanh nghiệp phải đạt tổng sản lượng thực tế bằng hoặc lớn hơn mức sản lượng chung tối thiểu quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành đối với nhóm xe tương ứng.
Tiêu chí xác định sản lượng riêng tối thiểu
Bên cạnh sản lượng chung, tiêu chí sản lượng riêng tối thiểu nhằm đảm bảo doanh nghiệp tập trung nguồn lực sản xuất các mẫu xe chủ lực, tránh tình trạng sản xuất manh mún:
- Định nghĩa sản lượng riêng tối thiểu: Là số lượng xe tối thiểu phải đạt được đối với ít nhất một mẫu xe (model) cụ thể trong nhóm xe mà doanh nghiệp đăng ký tham gia chương trình.
- Lựa chọn mẫu xe cam kết: Doanh nghiệp phải đăng ký cụ thể mẫu xe chủ lực chịu sự ràng buộc của tiêu chí sản lượng riêng tối thiểu. Mẫu xe này phải đạt sản lượng thực tế không thấp hơn mức quy định tối thiểu trong kỳ xét duyệt.
- Mục tiêu chính sách: Quy định này thúc đẩy quá trình nội địa hóa sâu rộng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô trong nước thông qua việc tối ưu hóa quy mô sản xuất của từng dòng xe cụ thể.
Quy trình kiểm tra và xác định của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương thực hiện quy trình kiểm tra chặt chẽ, minh bạch để đảm bảo tính chính xác của số liệu:
- Hồ sơ doanh nghiệp cung cấp: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo chi tiết về sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế, kèm theo Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (phiếu xuất xưởng) cho từng chiếc xe được sản xuất trong kỳ.
- Phương pháp đối chiếu dữ liệu: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu số liệu báo cáo của doanh nghiệp với hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam nhằm xác thực số lượng xe thực tế đã hoàn thành công đoạn sản xuất, lắp ráp.
- Hệ quả pháp lý khi không đạt tiêu chí: Trường hợp doanh nghiệp không đạt đồng thời cả hai tiêu chí về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu trong kỳ xét duyệt, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với linh kiện nhập khẩu của kỳ đó và phải thực hiện nộp thuế theo mức thuế suất thông thường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5263/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan Hà Nam Ninh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1755/HQHNN-NV ngày 26/7/2019 của Cục Hải quan Hà Nam Ninh về vướng mắc thực hiện Chương trình ưu đãi linh kiện phụ tùng ô tô. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 bổ sung điều 7a Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế;
“Việc xác định các tiêu chí về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết được căn cứ vào số lượng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp”.
Như vậy, lượng linh kiện nhập khẩu kỳ trước được sử dụng để lắp ráp cho các mẫu xe xuất xưởng kỳ này không phải là căn cứ để xác định tiêu chí về sản lượng chung và sản lượng riêng tối thiểu kỳ này của doanh nghiệp tham gia chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Hà Nam Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10549/TCHQ-TXNK năm 2014 rà soát việc phân loại linh kiện, phụ tùng ô tô của Công ty Đông Phong do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14638/BTC-TCHQ năm 2014 về áp mã số HS đối với linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1636/TCHQ-TXNK năm 2018 thực hiện chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 10549/TCHQ-TXNK năm 2014 rà soát việc phân loại linh kiện, phụ tùng ô tô của Công ty Đông Phong do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14638/BTC-TCHQ năm 2014 về áp mã số HS đối với linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 4 Công văn 1636/TCHQ-TXNK năm 2018 thực hiện chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành