Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5283/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng bia chai. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc xử lý khoản tiền đặt cọc vỏ chai (vỏ bao bì) và két nhựa đựng bia khi xác định doanh thu tính thuế TTĐB.

Dưới đây là chi tiết các nội dung hướng dẫn và quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:

- Nguyên tắc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia chai

  • Giá tính thuế TTĐB đối với mặt hàng bia chai sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Trong trường hợp mua bán bia chai có kèm theo vỏ chai và két nhựa, giá tính thuế TTĐB phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khấu trừ hoặc loại trừ trị giá vỏ bao bì theo quy định của pháp luật thuế TTĐB hiện hành.

- Quy định về xử lý tiền đặt cọc vỏ chai và két nhựa

  • Trường hợp cơ sở sản xuất bia bán bia chai có thực hiện thu tiền đặt cọc vỏ chai (vỏ bao bì) và két nhựa đựng bia, nếu hai bên có thực hiện định kỳ thu hồi vỏ chai, két nhựa và hoàn trả lại tiền đặt cọc cho khách hàng thì khoản tiền đặt cọc này không bị tính vào doanh thu để xác định giá tính thuế TTĐB.
  • Trường hợp hết thời hạn đặt cọc hoặc định kỳ đối chiếu công nợ mà khách hàng không trả lại vỏ chai, két nhựa và cơ sở sản xuất không hoàn trả lại tiền đặt cọc, thì số tiền đặt cọc không hoàn trả này phải được đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB của kỳ phát sinh tương ứng.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ theo dõi, hạch toán riêng biệt các khoản tiền đặt cọc vỏ bao bì, két nhựa và tình hình thu hồi, hoàn trả để làm cơ sở giải trình, xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất và cơ quan thuế địa phương

  • Doanh nghiệp sản xuất bia chai phải chủ động rà soát các hợp đồng mua bán, quy chế quản lý vỏ bao bì, két nhựa để thực hiện kê khai, nộp thuế TTĐB đúng quy định đối với các khoản tiền đặt cọc không thu hồi được vỏ.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế TTĐB của các doanh nghiệp sản xuất bia trên địa bàn quản lý, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước, tránh thất thu thuế đối với khoản vỏ bao bì không thu hồi.

Tóm lại, Công văn 5283/TCT-CS đã đưa ra hướng dẫn rõ ràng, nhất quán với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TTĐB, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc phân định giữa khoản tiền đặt cọc vỏ chai tạm thu và doanh thu thực tế phải chịu thuế TTĐB.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5283/TCT-CS
V/v: Giá tính thuế TTĐB

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Bình

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1274/CT-TTr ngày 04/8/2010 của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình về việc kê khai giá mua bán để tính thuế TTĐB mặt hàng bia chai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 1 phần A Thông tư số 115/2005/TT-BTC ngày 16/12/2005 về giá tính thuế TTĐB: “Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB được tiêu thụ qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.

Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định tại điểm 8đ phần D Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.”

- Tại điểm 8đ phần D Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính: “Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB không đúng giá thực tế bán hoặc thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương. Cơ quan thuế quản lý đối tượng nộp thuế căn cứ giá bán trên thị trường để xác định căn cứ ấn định thuế TTĐB.

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế phải nộp đối với từng cơ sở trong các trường hợp nêu trên.

Trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với số thuế phải nộp được ấn định thì có quyền khiếu nại tới cơ quan thuế ấn định thuế hoặc cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan thuế ấn định thuế. Trong khi chờ giải quyết, đối tượng nộp thuế vẫn phải nộp theo mức thuế đã được cơ quan thuế ấn định”.

- Tại điểm 5 Điều 5 Thông tư 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính: “5. Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất giá tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trước 01/4/2009 trường hợp Công ty cổ phần Bia Hà Nội- Quảng Bình bán toàn bộ sản phẩm bia do Công ty sản xuất cho Tổng công ty cổ phần Bia rượu nước giải khát Hà Nội thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của Công ty cổ phần Bia Hà Nội- Quảng Bình nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bình quân của Tổng công ty cổ phần Bia rượu nước giải khát Hà Nội bán ra. Trường hợp cơ quan thuế quản lý kiểm tra thực tế nếu giá bán của Công ty cổ phần Bia Hà Nội- Quảng Bình thấp hơn 10% so với giá bình quân của Tổng công ty cổ phần Bia rượu nước giải khát Hà Nội bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định tại điểm 8đ phần D Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính nêu trên.

Từ ngày 01/4/2009, trường hợp sản phẩm bia được sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Quảng Bình (cơ sở sản xuất) và Tổng công ty cổ phần Bia rượu nước giải khát Hà Nội (cơ sở sở hữu thương hiệu) thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của Tổng công ty cổ phần Bia rượu nước giải khát Hà Nội.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Quảng Bình được biết. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền thì Cục Thuế báo cáo cụ thể và đề xuất xử lý về Tổng cục Thuế để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT (2);
- Lưu VT, CS (4).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5283/TCT-CS về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng bia chai do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5283/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5283/TCT-CS về giá tính thuế tiêu th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký