Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5312/TCT-PC năm 2015

Công văn 5312/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản giải đáp các vướng mắc liên quan đến hệ thống chứng từ hạch toán sổ sách kế toán và thuế đối với việc ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ các điều kiện, thủ tục và chứng từ cần thiết để được công nhận tài sản cố định, từ đó thực hiện trích khấu hao hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Các điều kiện cốt lõi để ghi nhận Tài sản cố định

Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan (như Thông tư 45/2013/TT-BTC), một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định của doanh nghiệp khi đáp ứng đồng thời cả 3 tiêu chuẩn sau:

  • Lợi ích kinh tế: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
  • Thời gian sử dụng: Có thời gian sử dụng ước tính trên 01 (một) năm trở lên.
  • Nguyên giá tài sản: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có trị giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.

Hệ thống chứng từ hạch toán kế toán và thuế bắt buộc

Để tài sản cố định được công nhận hợp pháp trên sổ sách kế toán và được chấp nhận chi phí khấu hao khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ tùy thuộc vào nguồn gốc hình thành tài sản:

  • Đối với tài sản cố định mua sắm trong nước: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp; hợp đồng mua bán; biên bản bàn giao tài sản; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Đối với tài sản cố định nhập khẩu: Tờ khai hải quan đã thông quan; chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu (thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu); hợp đồng ngoại thương (Invoice, Packing List); chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Đối với tài sản cố định tự xây dựng, chế tạo: Quyết định phê duyệt dự án; thiết kế dự toán; hợp đồng thi công; biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng; bảng quyết toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình; các hóa đơn, chứng từ mua vật tư, dịch vụ phục vụ quá trình xây dựng.
  • Đối với tài sản nhận góp vốn, điều chuyển: Biên bản góp vốn hoặc biên bản giao nhận tài sản; biên bản định giá của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức thẩm định giá có chức năng theo quy định của pháp luật; hồ sơ nguồn gốc tài sản; các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất (nếu có) đã được chuyển tên sang cho doanh nghiệp.

Quy định về trích khấu hao tài sản cố định hợp lệ khi tính thuế TNDN

Công văn nhấn mạnh việc trích khấu hao TSCĐ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài sản cố định phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đầy đủ hóa đơn, chứng từ: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản đó.
  • Hạch toán đúng quy định: Tài sản phải được theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Phương pháp khấu hao: Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế trực quản trước khi thực hiện trích khấu hao.

Xử lý các trường hợp vướng mắc đặc thù về chứng từ

Công văn cũng đưa ra hướng giải quyết đối với một số trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về chứng từ đất đai hoặc tài sản gắn liền với đất:

  • Trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu: Đối với các công trình xây dựng trên đất chưa hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhưng đã bàn giao đưa vào sử dụng, doanh nghiệp vẫn được trích khấu hao vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hồ sơ quyết toán, biên bản nghiệm thu bàn giao và hợp đồng thuê đất hoặc giao đất hợp pháp.
  • Trường hợp mua lại tài sản từ cá nhân không kinh doanh: Doanh nghiệp phải lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu 01/TNDN) kèm theo hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của cá nhân chuyển nhượng để làm căn cứ ghi nhận nguyên giá và trích khấu hao.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5312/TCT-PC
V/v giải đáp vướng mắc về chứng từ hạch toán sổ sách kế toán - thuế để được công nhận TSCĐ.

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hoa Sen

Trả lời Công văn số 85/CTCT-DLHS/2015 ngày 26/11/2015 của Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hoa Sen về việc đề nghị giải đáp vướng mắc về chứng từ hạch toán sổ sách kế toán - thuế, để được công nhận TSCĐ của Công ty, vì thuộc trường hợp không được cấp hóa đơn lẻ GTGT do mua tài sản thông qua bán đấu giá của Cơ quan Thi hành án, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ:

- Tại Điều 3 quy định về điều kiện nhận biết tài sản cố định nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

- Tại Khoản 5, Điều 2 quy định nguyên giá TSCĐ:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

- Tại Khoản 9, Điều 2 quy định khấu hao TSCĐ:

Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp tài sản bán đấu giá là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hoa Sen do đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp (thông qua Hợp đồng mua bán, Biên bản bán đấu giá tài sản, Giấy chứng nhận quyền sử dụng) nên được công nhận là tài sản cố định của Công ty. Do không thuộc đối tượng được cấp hóa đơn, nên Công ty có thể sử dụng các văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc đấu giá tài sản nói trên để hạch toán nguyên giá TSCĐ của Công ty và thực hiện khấu hao TSCĐ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau này, khi Công ty Hoa Sen bán tài sản thì Công ty thực hiện lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật (nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT).

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hoa Sen được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, PC (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5312/TCT-PC năm 2015 giải đáp vướng mắc về chứng từ hạch toán sổ sách kế toán - thuế để được công nhận tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5312/TCT-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/12/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phi Vân Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5312/TCT-PC năm 2015 giải đáp vướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký