Tổng quan về Công văn số 2506/TCT-CS
Công văn số 2506/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định giá trị thương hiệu có được ghi nhận là tài sản cố định vô hình hay không. Đây là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về trích khấu hao tài sản cố định và xác định chính xác chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Điều kiện để ghi nhận tài sản cố định vô hình
Theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (đặc biệt là Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), một tài sản vô hình chỉ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi thỏa mãn đồng thời cả 4 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Thời gian sử dụng của tài sản phải ước tính được từ 01 năm trở lên.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
- Doanh nghiệp phải nắm giữ quyền kiểm soát đối với tài sản vô hình đó.
Nguyên tắc ghi nhận giá trị thương hiệu là tài sản cố định vô hình
Căn cứ vào các chuẩn mực kế toán và quy định thuế hiện hành, Công văn số 2506/TCT-CS làm rõ nguyên tắc ghi nhận giá trị thương hiệu như sau:
- Đối với thương hiệu tự tích lũy (thương hiệu nội bộ): Các chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tự xây dựng, phát triển và duy trì thương hiệu (như chi phí quảng cáo, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, đào tạo nhân sự) không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Các khoản chi phí này phải được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạt động theo quy định, không được vốn hóa thành tài sản cố định.
- Đối với thương hiệu hình thành từ giao dịch mua bán, sáp nhập: Giá trị thương hiệu chỉ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi doanh nghiệp mua lại thương hiệu thông qua các giao dịch mua bán doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách hoặc nhận chuyển nhượng thương hiệu độc lập từ đơn vị khác. Giao dịch này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp đồng chuyển nhượng theo đúng quy định pháp luật và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định.
Hệ quả pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn số 2506/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế:
- Doanh nghiệp không được tự ý đánh giá lại giá trị thương hiệu tự có của mình để ghi tăng tài sản cố định vô hình trên sổ sách kế toán nhằm mục đích trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Mọi khoản chi phí khấu hao đối với tài sản cố định vô hình là giá trị thương hiệu tự tạo sẽ bị cơ quan thuế loại ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
- Khi thực hiện các giao dịch nhận chuyển nhượng thương hiệu, doanh nghiệp cần hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) và hóa đơn hợp pháp để làm cơ sở trích khấu hao tài sản cố định vô hình theo đúng khung thời gian quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2506/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Sứ Kỹ thuật Hoàng Liên Sơn
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 34/SUHLS-KT ngày 08/04/2009 của Công ty CP Sứ Kỹ thuật Hoàng Liên Sơn hỏi về giá trị thương hiệu có được ghi nhận là TSCĐ vô hình. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình, ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính thì thương hiệu không được ghi nhận là tài sản cố định để trích khấu hao. Do đó phần vốn góp bằng giá trị thương hiệu Tập đoàn Vinashin tại Công ty cổ phần Sứ Kỹ thuật Hoàng Liên Sơn được ghi nhận trong sổ kế toán để làm căn cứ chia cổ tức hàng năm nhưng không được xác định là TSCĐ để trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5312/TCT-PC năm 2015 giải đáp vướng mắc về chứng từ hạch toán sổ sách kế toán - thuế để được công nhận tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành