Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 53151/CT-TTHT năm 2018

Công văn 53151/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp nội địa. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp.

Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu

1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:

  • Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ dưới hình thức điện tử, dịch vụ kỹ thuật, quảng cáo, hoặc các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.

2. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm:

  • Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Khai nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định.

3. Phương pháp và tỷ lệ tính thuế nhà thầu

Trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ trên doanh thu), tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế được xác định như sau:

  • Đối với Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ thông thường là 5%.
  • Đối với Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%.
  • Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu net (chưa bao gồm thuế), thì phải quy đổi sang doanh thu gross để tính thuế.

4. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ

Để doanh nghiệp Việt Nam được khấu trừ thuế GTGT nộp thay và tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi trả cho nhà thầu nước ngoài, cần đáp ứng các điều kiện:

  • Có hợp đồng ký kết giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài thể hiện rõ nghĩa vụ thuế thuộc về bên nào.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Có chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) thay cho nhà thầu nước ngoài.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp

Công văn 53151/CT-TTHT giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các bên trong giao dịch thương mại quốc tế, đặc biệt là các dịch vụ xuyên biên giới. Doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động rà soát các điều khoản trong hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để xác định rõ cơ cấu giá (Gross hay Net), từ đó thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế đúng thời hạn, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53151/CT-TTHT
V/v chính sách thuế nhà thầu.

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Ban quản lý dự án hỗ trợ đối tác công tư
(Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội. MST: 0106203539)

Trả lời công văn số 17/CV-BQLDA ngày 13/06/2018 của Ban quản lý dự án hỗ trợ đối tác công tư (sau đây gọi tắt là Đơn vị) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...

+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”

+ Tại khoản 2 Điều 12 hướng dẫn tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

“a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

…”

+ Tại khoản 2 Điều 1 hướng dẫn tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế:

“a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

 

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

- Dịch vụ tài chính phát sinh

2

…”

- Căn cứ Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:

+ Tại khoản 2 Điều 6 hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện dự án ODA không hoàn lại:

“2. Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

a) Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT (nếu hợp đồng ký bao gồm thuế GTGT), thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí

…”

+ Tại khoản 2 Điều 10 hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi:

“2. Thuế GTGT, thuế TNDN, và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

a) Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.

b) Nhà thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhà thầu chính của dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.

c) Nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu nếu nhận thanh toán trực tiếp từ Nhà tài trợ thì nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm chuyển tiền thuế phải nộp cho Chủ dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi hoặc nhà thầu chính nước ngoài để nộp thuế thay cho nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

d) Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi không được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án ODA vốn vay, vốn vay ưu đãi như hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Nhà thầu chính sẽ được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện, thủ tục theo hướng dẫn tại Luật Thuế GTGT, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành...”

+ Tại Điều 12 hướng dẫn chính sách thuế đối với dự án sử dụng nguồn vốn từ nhiều hình thức tài trợ khác nhau (ODA và vốn vay ưu đãi):

“Đối với dự án sử dụng nguồn vốn từ nhiều hình thức tài trợ khác nhau, nếu các nguồn vốn được tài trợ theo Hiệp định tài trợ riêng hoặc được giải ngân riêng cho từng hoạt động cụ thể của dự án thì chính sách thuế được áp dụng riêng cho từng loại nguồn vốn được hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp không có Hiệp định tài trợ riêng hoặc giải ngân riêng cho từng hoạt động cụ thể của từng nguồn vốn thì chính sách thuế áp dụng đối với dự án thực hiện theo chính sách thuế của nguồn vốn có chính sách thuế kém ưu đãi nhất”.

- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.

+ Tại Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

“a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế...

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”

+ Tại Khoản 3 Điều 20 hướng dẫn về việc khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:

“3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài...

b.1) Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);

- Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế...”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Đơn vị ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với Liên danh giữa KPMG Services Pte Ltd (Singapore) (sau đây gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài) và Công ty TNHH KPMG Tax & Advisory (Việt Nam) trong khuôn khổ Dự án hỗ trợ đối tác công tư(P3SP) thì:

1/ Về thuế Nhà thầu:

- Trường hợp Dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hợp đồng ký theo giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT nhưng phải nộp thuế TNDN theo quy định.

- Trường hợp Dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi thì Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.

- Trường hợp Dự án sử dụng cả vốn ODA không hoàn lại và vốn ODA vay ưu đãi thì Nhà thầu nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

2/ Về kê khai nộp thuế nhà thầu:

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính thì Đơn vị có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài (tỷ lệ thuế GTGT (nếu đối tượng phải nộp thuế GTGT) là 5%; tỷ lệ thuế TNDN là 5%) theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 và khoản 3 Điều 10; khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Đơn vị được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 5;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTTT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 53151/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 53151/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/07/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 53151/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký