Tóm tắt nội dung Công văn 53154/CT-TTHT năm 2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 53154/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với thu nhập từ lãi tiền vay của nhà thầu nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam xác định đúng nghĩa vụ thuế khấu trừ và thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định quốc tế một cách hợp pháp.
1. Nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với thu nhập từ lãi tiền vay
Theo quy định pháp luật thuế hiện hành của Việt Nam, thu nhập từ lãi tiền vay của tổ chức nước ngoài phát sinh từ nguồn tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài:
- Đối tượng chịu thuế: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ lãi tiền vay cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (không phụ thuộc vào việc khoản vay được thực hiện ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam).
- Thuế suất áp dụng: Theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, khoản thu nhập từ lãi tiền vay của nhà thầu nước ngoài chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với thuế suất là 5%. Khoản thu nhập này được miễn thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
- Trách nhiệm khấu trừ: Bên Việt Nam đi vay có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế TNDN cho phía nước ngoài trước khi thanh toán lãi tiền vay cho nhà thầu nước ngoài.
2. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA)
Khi có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật thuế trong nước và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ của nhà thầu nước ngoài, nguyên tắc áp dụng được xác định như sau:
- Ưu tiên áp dụng Hiệp định: Trường hợp Hiệp định quy định mức thuế suất đối với lãi tiền vay thấp hơn mức thuế suất trong nước, hoặc quy định miễn thuế trong một số trường hợp đặc biệt, thì áp dụng quy định của Hiệp định.
- Giới hạn mức thuế tối đa: Hầu hết các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần quy định mức thuế tối đa đối với lãi tiền vay (thường là 10% hoặc 15%). Tuy nhiên, do thuế suất trong nước của Việt Nam đối với lãi tiền vay chỉ là 5% (thấp hơn mức trần của Hiệp định), nên bên nộp thuế vẫn được áp dụng mức thuế suất ưu đãi hơn là 5% theo pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp được miễn thuế: Lãi tiền vay chỉ được miễn thuế tại Việt Nam nếu Hiệp định giữa hai nước có điều khoản miễn thuế cụ thể cho đối tượng cho vay đó. Thông thường, ưu đãi miễn thuế này chỉ áp dụng cho các khoản vay từ các tổ chức tài chính nhà nước, ngân hàng trung ương hoặc các khoản vay được Chính phủ của nước ký kết bảo lãnh.
3. Điều kiện xác định chủ sở hữu hưởng lợi
Để được áp dụng các ưu đãi thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiên quyết về chủ sở hữu hưởng lợi:
- Khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi: Nhà thầu nước ngoài nhận thu nhập từ lãi tiền vay phải là người thực tế có quyền sở hữu và kiểm soát đối với khoản thu nhập đó, không phải là đối tượng trung gian, đại lý hoặc thực hiện chức năng dẫn dòng thu nhập cho một bên thứ ba ở quốc gia khác nhằm mục đích tránh thuế.
- Tiêu chí đánh giá: Cơ quan thuế sẽ xem xét các yếu tố như quyền tự quyết đối với thu nhập, các cam kết ràng buộc phải chuyển giao thu nhập cho bên thứ ba, và thực chất hoạt động kinh doanh của nhà thầu tại nước cư trú để xác định tư cách chủ sở hữu hưởng lợi theo hướng dẫn tại Thông tư số 205/2013/TT-BTC.
4. Thủ tục và hồ sơ áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Để được miễn, giảm thuế theo Hiệp định, bên Việt Nam ký hợp đồng vay hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định phải được nộp cho cơ quan thuế trước thời hạn khai thuế hoặc cùng thời điểm khai thuế nhà thầu lần đầu tiên phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thành phần hồ sơ cơ bản: Bao gồm Thông báo đề nghị áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (theo mẫu quy định); Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế nước đó cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự); Bản sao hợp đồng vay vốn; và các tài liệu chứng minh tư cách chủ sở hữu hưởng lợi của nhà thầu nước ngoài.
- Trách nhiệm tự khai tự nộp: Người nộp thuế tự xác định điều kiện được miễn, giảm thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đã nộp. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra sau để quyết định việc chấp thuận hoặc truy thu thuế nếu phát hiện không đủ điều kiện áp dụng Hiệp định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53154/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia.
(Địa chỉ: 18 Trần Nguyên Hãn, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
MST: 0102743068)
Trả lời công văn số 1262/EVNNPT-TCKT ngày 12/04/2018 và công văn bổ sung thông tin, tài liệu số 1530/EVNNPT-TCKT ngày 08/05/2018 của Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia (sau đây gọi tắt là Đơn vị) hỏi về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với lãi tiền vay, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương 1):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
- Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập.
+ Tại Điều 1 quy định phạm vi áp dụng:
“Hiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.”
+ Tại khoản 3 và 4 Điều 11 (Lãi từ tiền cho vay) quy định:
“3. Mặc dù đã có những quy định tại Khoản 2, lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và do Chính phủ của Nước ký kết kia, cơ quan chính quyền địa phương, ngân hàng trung ương của Nước ký kết kia hoặc bất kỳ một tổ chức tài chính nào hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ đó nhận được, hoặc tiền lãi đó cho bất kỳ đối tượng cư trú nào của Nước ký kết kia nhận được liên quan đến những Khoản nợ được Chính phủ của Nước ký kết kia, cơ quan chính quyền địa phương, ngân hàng trung ương của Nước ký kết kia hoặc bất kỳ tổ chức nào hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ đó bảo lãnh, bảo hiểm hoặc tài trợ gián tiếp sẽ được miễn thuế tại nước ký kết thứ nhất.
4. Theo nội dung của Khoản 3, thuật ngữ “ngân hàng trung ương” và “tổ chức tài chính hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ đó” nghĩa là:
a. ...
b. trong trường hợp của Nhật Bản: (i) Ngân hàng Nhật Bản; (ii) Ngân hàng Xuất nhập khẩu Nhật Bản; (iii) Quỹ hợp tác Kinh tế Hải ngoại; (iv) Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản và (v) Tổ chức hợp tác khác như vậy mà vốn của chúng hoàn toàn thuộc sở hữu của Chính phủ Nhật Bản được thỏa thuận trong từng thời gian giữa hai Chính phủ của hai Nước ký kết ”
- Căn cứ Tiết b.2, Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
“b.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau:
Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:
- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự.../)
- Căn cứ Công hàm trao đổi ngày 26/11/2015 giữa Việt Nam và Nhật Bản về việc áp dụng Hiệp định đối với NEXI quy định:
“Liên quan đến Khoản 4 của Điều 11 của Hiệp định, được hiểu rằng Cơ quan Bảo hiểm Xuất khẩu và Đầu tư Nhật Bản (NEXI) sẽ được coi như là một tổ chức tài chính được đề cập tại Khoản 4(b)(v) của Điều 11 của Hiệp định”
- Căn cứ công văn số 5182/TCT-HTQT ngày 07/12/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc miễn thuế theo Hiệp định đối với lãi từ tiền vay của NEXI
Căn cứ các quy định nêu trên, lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam vào ngày hoặc sau ngày 26/11/2015, do Đơn vị trả cho bất kỳ đối tượng cư trú nào của Nhật Bản liên quan đến khoản nợ được Cơ quan Bảo hiểm xuất khẩu và đầu tư Nhật Bản (NEXI) bảo lãnh, bảo hiểm hoặc tài trợ gián tiếp thì được miễn thuế tại Việt Nam theo khoản 3, khoản 4 Điều 11 Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập. Đơn vị phải lập hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Tiết b.2, Khoản 3, Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Đơn vị liên hệ với P. Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 28642/CT-HTr năm 2015 miễn giảm thuế đối với hợp đồng Khoa học và Công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 56613/CT-HTr năm 2015 ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 73521/CT-TTHT năm 2018 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 28642/CT-HTr năm 2015 miễn giảm thuế đối với hợp đồng Khoa học và Công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 56613/CT-HTr năm 2015 ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 73521/CT-TTHT năm 2018 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành