Nội dung tóm tắt Công văn 73521/CT-TTHT năm 2018 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73521/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam và nhà thầu nước ngoài về nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hồ sơ thủ tục thông báo miễn giảm thuế và quy trình xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
1. Nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Theo quy định tại các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước/vùng lãnh thổ, cùng hướng dẫn tại Thông tư 205/2013/TT-BTC và Thông tư 103/2014/TT-BTC:
- Đối tượng áp dụng: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với nhà thầu nước ngoài khác.
- Cơ chế tránh đánh thuế hai lần: Khi một đối tượng nộp thuế là đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và đã nộp thuế tại nước đó, Việt Nam vẫn có quyền thu thuế đối với khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần.
- Các biện pháp thực hiện: Tùy từng Hiệp định cụ thể, Việt Nam sẽ áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp như: biện pháp khấu trừ thuế (Điều 48), biện pháp khấu trừ số thuế khoán (Điều 49), hoặc biện pháp khấu trừ gián tiếp (Điều 50) quy định tại Thông tư số 205/2013/TT-BTC.
2. Hồ sơ và thủ tục thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định
Trường hợp nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm gửi hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
- Thời hạn nộp hồ sơ lần đầu: Mười lăm (15) ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam phải gửi Hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế cho cơ quan thuế trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ thông báo bao gồm:
- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định (Mẫu số 01/HTQT ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC).
- Bản gốc hoặc bản chụp đã được chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo và đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (có xác nhận của người nộp thuế).
- Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục.
- Thủ tục cho các năm tiếp theo: Nếu năm trước đã thông báo, các năm tiếp theo chỉ cần nộp bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.
- Nộp bổ sung Giấy chứng nhận cư trú hàng năm:
- Trong vòng 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng hoặc kết thúc năm tính thuế (tùy thời điểm nào đến trước), nhà thầu gửi Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự của năm đó cho bên Việt Nam.
- Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp bản gốc/bản chụp chứng thực này cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được.
- Nếu chưa có Giấy chứng nhận cư trú tại thời điểm nêu trên, nhà thầu nước ngoài phải cam kết gửi bản gốc/bản chụp chứng thực đã hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
- Giải trình trường hợp thiếu hồ sơ: Nếu không thể cung cấp đủ thông tin, tài liệu theo quy định, người nộp thuế phải giải trình cụ thể lý do tại Thông báo mẫu số 01/HTQT để cơ quan thuế xem xét, quyết định.
3. Xử lý số tiền thuế nộp thừa
- Trường hợp nhà thầu nước thuộc diện được miễn thuế TNDN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhưng bên Việt Nam đã thực hiện kê khai và nộp số thuế đó vào Ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp/nhà thầu được hoàn trả hoặc bù trừ số tiền thuế nộp thừa.
- Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đơn vị liên hệ trực tiếp với Phòng Kiểm tra thuế số 1 (Cục Thuế TP Hà Nội) và cung cấp hồ sơ cụ thể để được hướng dẫn giải quyết.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73521/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cốc Cốc
Địa chỉ: P.1202 Tòa nhà HITC số 185 Giảng Võ, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội; MST: 0102963440
Trả lời công văn số 1022/2018/CV-CC ngày 22/10/2018 của Công ty TNHH Cốc Cốc (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về miễn giảm thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng:
“Thông tư này điều chỉnh các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của Việt Nam và Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam.
1. Theo Hiệp định, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” là đối tượng mà theo luật của một Nước ký kết là đối tượng chịu thuế tại nước đó do:
1.1. Có nhà ở, có thời gian cư trú tại nước đó hoặc các tiêu thức có tính chất tương tự trong trường hợp đối tượng đó là một cá nhân; hoặc
1.2. Có trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký, hoặc được thành lập tại nước đó hoặc các tiêu thức có tính chất tương tự trong trường hợp đối tượng đó là một tổ chức; hoặc
1.3. Thuật ngữ này cũng bao gồm cả Nhà nước hoặc chính quyền địa phương của nước đó, trong trường hợp Hiệp định có quy định.
2. Theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam, các đối tượng sau đây được coi là đối tượng cư trú của Việt Nam:
2.1. Các cá nhân là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
...2.2. Các tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt Nam.
3. Trường hợp căn cứ vào quy định tại các Khoản 1 và 2 của Điều này, nếu một đối tượng vừa là đối tượng cư trú của Việt Nam vừa là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam thì vị thế cư trú của đối tượng đó được xác định như sau:
3.1. Đối với cá nhân:
Căn cứ vào các tiêu thức theo thứ tự ưu tiên dưới đây để xác định một cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam:
...3.2. Đối với một đối tượng không phải là cá nhân:
Tùy theo quy định cụ thể tại mỗi Hiệp định để xác định một đối tượng không phải là cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam. Tại các Hiệp định thường quy định các tiêu thức dưới đây:
... Các quy định về đối tượng cư trú như trên được nêu tại Điều khoản Đối tượng cư trú (thường là Điều 4) của Hiệp định.”
+ Tại Điều 2 hướng dẫn về các loại thuế áp dụng
“Các loại thuế áp dụng trong các Hiệp định là các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản được quy định cụ thể tại từng Hiệp định.
1. Trong trường hợp của Việt Nam, các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng Hiệp định là:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp; và
b) Thuế thu nhập cá nhân.. ”
+ Tại Điều 4 hướng dẫn nguyên tắc áp dụng Hiệp định:
"Khi áp dụng, xử lý thuế đối với từng trường hợp phải căn cứ theo quy định tai từng Hiệp định (bao gồm cả Nghị định thư và/hoặc Thư trao đổi nếu có)."
+ Tại Điều 11 hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh:
“1. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
1.1. Nghĩa vụ thuế
Theo quy định tại Hiệp định, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu doanh nghiệp đó có một cơ sở thường trú tại Việt Nam và thu nhập đó liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở thường trú đó. Trong trường hợp này doanh nghiệp đó chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam trên phần thu nhập phân bổ cho cơ sở thường trú đó.
1.2. Định nghĩa cơ sở thường trú
1.2.1. Theo quy định tại Hiệp định, “cơ sở thường trú” là một cơ sở kinh doanh cố định của một doanh nghiệp, thông qua đó, doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình. ... ”
+ Tại Chương III hướng dẫn biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam:
“Theo quy định tại Hiệp định, khi một đối tượng nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam, có thu nhập từ Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và đã nộp thuế tại nước này (theo quy định của Hiệp định và pháp luật nước đó), Việt Nam vẫn có thể có quyền thu thuế đối với các khoản thu nhập này nhưng đồng thời Việt Nam cũng có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần để đối tượng nộp thuế đó không bị nộp thuế hai lần.
Tùy theo mỗi Hiệp định đã ký kết, Việt Nam có thể sẽ thực hiện một biện pháp hoặc kết hợp các biện pháp tránh đánh thuế hai lần theo quy định tại các Điều 48, Điều 49, Điều 50 Thông tư này.
Điều 48. Biện pháp khấu trừ thuế
...Điều 49. Biện pháp khấu trừ số thuế khoán
...Điều 50. Biện pháp khấu trừ gián tiếp”
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn về đối tượng áp dụng như sau:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu....”
- Căn cứ Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại Khoản 3 Điều 20 hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài:
“3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu
...b.2) Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tục sau:
Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:
- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế.
..." Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.
Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.
15 (mười lăm) ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tùy theo thời điểm nào diễn ra trước) Nhà thầu nước ngoài gửi bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong phạm vi 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho Cơ quan thuế bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú này.
Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản gốc (hoặc bản chụp đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo mẫu số 01/HTQT nêu trên để cơ quan thuế xem xét, quyết định.”
+ Tại Điều 33 hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
1. Về miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác:
Theo quy định tại Hiệp định, khi một đối tượng nộp thuế là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và đã nộp thuế tại nước này (theo pháp luật nước đó) thì Việt Nam vẫn có thể có quyền thu thuế đối với các khoản thu nhập này nhưng đồng thời Việt Nam cũng có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần để đối tượng nộp thuế đó không bị nộp thuế hai lần.
Tùy theo mỗi Hiệp định đã ký kết, Việt Nam có thể sẽ thực hiện một biện pháp hoặc kết hợp các biện pháp tránh đánh thuế hai lần theo quy định tại các Điều 48, Điều 49, Điều 50 Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính.
2. Về Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:
Trường hợp khoản thu nhập của nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện để được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì Công ty gửi Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo hướng dẫn tại tiết b.2 Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trường hợp Công ty không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể từng trường hợp để cơ quan thuế xem xét, quyết định.
3. Về xử lý số tiền thuế nộp thừa:
Nếu nhà thầu nước ngoài được miễn thuế TNDN do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác nhưng Công ty đã thực hiện kê khai, nộp thuế vào NSNN thì Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3737/CT-TTHT về hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2483/CT-TTHT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đài Loan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 53154/CT-TTHT năm 2018 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với lãi tiền vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 95768/CT-TTHT năm 2019 về miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 30943/CTHN-TTHT năm 2022 về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 3737/CT-TTHT về hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2483/CT-TTHT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đài Loan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 53154/CT-TTHT năm 2018 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với lãi tiền vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 95768/CT-TTHT năm 2019 về miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 30943/CTHN-TTHT năm 2022 về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành