Giới thiệu về Công văn 5330/TCHQ-TXNK năm 2013
Công văn 5330/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý hải quan. Văn bản này đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình thực hiện, đồng thời hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động giao thương quốc tế lành mạnh và đúng pháp luật.
Các nội dung hướng dẫn nghiệp vụ trọng tâm
- Phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất: Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về việc xác định mã số HS đối với những nhóm mặt hàng phức tạp, dễ gây nhầm lẫn. Việc phân loại phải dựa trên cấu tạo, tính năng, tài liệu kỹ thuật đi kèm và tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Xác định trị giá hải quan và giá tính thuế: Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục kiểm tra trị giá khai báo đối với hàng hóa nhập khẩu. Đối với các trường hợp có nghi vấn về mức giá, cơ quan hải quan cấp cơ sở phải tiến hành tham vấn hoặc kiểm tra sau thông quan để xác định trị giá giao dịch thực tế, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
- Chính sách miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế: Giải quyết triệt để các vướng mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục xét miễn thuế đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư. Đồng thời, hướng dẫn xử lý hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng bị hư hỏng, tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Quản lý nợ thuế và xử lý tiền chậm nộp: Quy định rõ ràng về thẩm quyền, trình tự khoanh nợ, xóa nợ thuế đối với các doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc gặp thiên tai, hỏa hoạn bất khả kháng. Hướng dẫn cách tính tiền chậm nộp thuế theo đúng các mốc thời gian quy định của Luật Quản lý thuế.
- Công tác kiểm tra, giám sát hải quan: Tăng cường phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong việc đối chiếu số liệu, kiểm tra sau thông quan nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai sai mã số, khai thấp trị giá để gian lận thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 5330/TCHQ-TXNK đã kịp thời giải quyết những khoảng trống pháp lý và sự thiếu thống nhất trong cách hiểu quy định giữa các chi cục hải quan địa phương. Việc ban hành văn bản này không chỉ giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cán bộ hải quan mà còn tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí thông quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5330/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 834/HQCB-NV ngày 19/7/2013 của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng về việc vướng mắc nghiệp vụ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chứng từ nộp thuế:
- Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 4824/TCHQ-TXNK ngày 16/8/2013.
2. Về tờ khai hải quan điện tử:
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 196/2012/TT-BTC thì "tờ khai hải quan điện tử ở dạng điện tử". Như vậy, tờ khai bản lưu hải quan là tờ khai hải quan điện tử lưu trữ trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Tuy nhiên, thời điểm được quyết định thông quan trên Hệ thống và xác nhận vào tờ khai do doanh nghiệp xuất trình chưa đủ cơ sở để xác định hàng đã thực tái xuất.
Do vậy, để thực hiện khoản c.2.3, Điều 37 Mục 2 Chương II Thông tư 194/2010/TT-BTC về việc giám sát đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất thực hiện như sau:
Hải quan giám sát tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất sau khi xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên tờ khai hải quan điện tử in do doanh nghiệp xuất trình fax ngay tờ khai đã xác nhận cho Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập trước khi bàn giao cho doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4824/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý vướng mắc tra cứu chứng từ nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3029/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc trong nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 5018/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc nghiệp vụ GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 5214/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc nghiệp vụ hạch toán thoái thu ngân sách nhà nước năm nay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2528/TCHQ-TXNK về vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5574/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1097/GSQL-GQ1 năm 2015 về trả lời vướng mắc nghiệp vụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3029/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc trong nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 5018/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc nghiệp vụ GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 5214/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc nghiệp vụ hạch toán thoái thu ngân sách nhà nước năm nay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2528/TCHQ-TXNK về vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4824/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý vướng mắc tra cứu chứng từ nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5574/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1097/GSQL-GQ1 năm 2015 về trả lời vướng mắc nghiệp vụ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành