Tổng quan về Công văn 5574/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 5574/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, quản lý thuế, phân loại hàng hóa và xác định trị giá tính thuế. Văn bản này hướng đến việc thống nhất áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ.
Hướng dẫn về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất
Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc trong việc xác định mã số HS và áp dụng thuế suất đối với một số mặt hàng nhập khẩu phức tạp:
- Nguyên tắc phân loại: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Xử lý áp mã đối với mặt hàng đồng bộ, liên hợp: Đối với các thiết bị, máy móc nhập khẩu ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời để thuận tiện cho việc vận chuyển, cơ quan hải quan hướng dẫn thực hiện phân loại theo máy chính hoặc tổ hợp máy đồng bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
- Thống nhất áp mã HS: Khắc phục tình trạng cùng một mặt hàng nhưng có sự áp mã khác nhau giữa các chi cục hải quan, đảm bảo tính minh bạch và bình đẳng cho doanh nghiệp.
Quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Vấn đề xác định trị giá tính thuế luôn là điểm nóng dễ phát sinh tranh chấp giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan. Công văn 5574/TCHQ-TXNK hướng dẫn cụ thể:
- Phương pháp xác định trị giá: Phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự các phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định, ưu tiên áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.
- Bác bỏ trị giá khai báo: Cơ quan hải quan chỉ được bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp khi có đầy đủ cơ sở, chứng cứ chứng minh trị giá khai báo không trung thực hoặc không phù hợp với thực tế giao dịch khách quan.
- Tham vấn và kiểm tra sau thông quan: Tăng cường công tác tham vấn trị giá đối với các mặt hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro, đồng thời chuyển các trường hợp nghi vấn sang kiểm tra sau thông quan để tránh ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Chính sách miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế xuất nhập khẩu
Để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về thủ tục hoàn thuế, miễn thuế như sau:
- Hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục hoàn thuế, không thu thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu nhưng phải tiêu hủy hoặc thay đổi mục đích sử dụng có lý do chính đáng.
- Miễn thuế tạo tài sản cố định: Làm rõ điều kiện miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư, đặc biệt là các dự án xã hội hóa hoặc dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Xử lý nợ thuế và phạt chậm nộp: Hướng dẫn phân loại và xử lý các khoản nợ thuế khó thu hồi, các trường hợp được gia hạn nộp thuế hoặc miễn tiền chậm nộp do nguyên nhân bất khả kháng.
Cải cách thủ tục hải quan và nâng cao hiệu quả quản lý thuế
Nhằm tạo thuận lợi thương mại tối đa cho doanh nghiệp, công văn nhấn mạnh việc đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ:
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh việc khai báo và thông quan điện tử, hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và doanh nghiệp để phòng ngừa tiêu cực.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan với cơ quan thuế nội địa và các cơ quan quản lý chuyên ngành để kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5574/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 977/HQLS-TXNK ngày 27/5/2015 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn báo cáo vướng mắc nghiệp vụ. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
1. Đối với bộ linh kiện CKD (không bao gồm bình ắc quy, lốp xe, thùng xe, khung phụ, kính chắn gió) của xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa:
Theo quy định tại Chú giải 2.1 Chương 98, Mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 164/2013/TT-BTC, thì:
“Các mặt hàng CKD của ô tô quy định tại Chương 87 mục I phụ lục II thực hiện phân loại mã hàng hóa, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng theo bộ linh kiện rời đồng bộ hoặc không đồng bộ để sản xuất, lắp ráp ô tô ghi tại nhóm 98.21 theo hướng dẫn tại điểm b.5 khoản 3 mục I Chương 98.
Đối với các mặt hàng CKD của xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa (xe tải) có tổng trọng lượng tải tối đa trên 20 tấn nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô được lựa chọn cách tính thuế theo thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng linh kiện phụ tùng ghi tại 97 chương thuộc mục I phục lục II hoặc tính thuế theo thuế nhập khẩu ưu đãi riêng của bộ linh kiện xe ô tô có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn quy định tại Chương 98 (nhóm 98.21). Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cách tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b.5.1 và điểm b.5.2 khoản 3 mục này”.
Như vậy, mặt hàng CKD của xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn, loại có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel) nhập khẩu, thuộc mã số 8704.23.19 được tính thuế theo thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của bộ linh kiện xe ô tô có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn thuộc mã số 9821.30.25, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 7% hoặc tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô ghi tại 97 chương nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b.5.1 và điểm b.5.2 khoản 3 Mục I Chương 98.
2. Đối với trường hợp nhập khẩu linh kiện dưới hình thức linh kiện rời đồng bộ hoặc không đồng bộ để sản xuất, lắp ráp xe tải, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn thực hiện theo đúng quy định tại điểm b.5, chú giải 3.2, Chương 98, Mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 164/2013/TT-BTC, cụ thể:
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện dưới hình thức bộ linh kiện rời đồng bộ hoặc không đồng bộ được phân loại theo mã hàng và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng linh kiện, phụ tùng ghi tại 97 chương thuộc mục I phụ lục II nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b.5.1 và điểm b.5.2 khoản 3 mục I Chương 98).
Trường hợp các linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b.5.1 và điểm b.5.2 nêu trên thì thực hiện phân loại mã hàng và tính thuế của cả bộ linh kiện theo mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng ghi tại nhóm 98.21 tùy theo chủng loại xe (trừ các trường hợp nêu tại điểm b.5.4 khoản 3 mục I Chương 98).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5330/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12461/BTC-KBNN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc nghiệp vụ trong quá trình triển khai TABMIS do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5614/TCHQ-GSQL năm 2013 trả lời vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8084/TCHQ-PC năm 2017 về vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 5330/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12461/BTC-KBNN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc nghiệp vụ trong quá trình triển khai TABMIS do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5614/TCHQ-GSQL năm 2013 trả lời vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8084/TCHQ-PC năm 2017 về vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành