Giới thiệu về Công văn 53649/CT-HTr năm 2015
Công văn 53649/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, nhằm giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động thương mại thuần túy và hoạt động dịch vụ có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu
Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích dựa trên nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội:
1. Đối tượng thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam: Áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú) và cá nhân nước ngoài (là đối tượng cư trú hoặc không cư trú) thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ: Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa vào Việt Nam dưới hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc các điều kiện giao hàng (Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam, hoặc có kèm theo các dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế tại Việt Nam.
- Phân phối và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, trong đó vẫn nắm quyền sở hữu hàng hóa, quyết định giá bán hoặc chịu trách nhiệm về chi phí quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
- Giao dịch thuần túy thương mại: Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào được thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam (điểm giao nhận hàng hóa nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tại cửa khẩu hải quan Việt Nam).
- Dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phát sinh hoạt động thực tế tại Việt Nam.
- Dịch vụ sửa chữa tại nước ngoài: Hoạt động sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện trực tiếp tại nước ngoài.
- Một số dịch vụ đặc thù khác: Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) do tổ chức nước ngoài thực hiện tại nước ngoài.
3. Nguyên tắc khấu trừ và kê khai thuế nhà thầu
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho đối tác (nếu nhà thầu áp dụng phương pháp trực tiếp).
- Cơ cấu thuế nhà thầu: Thuế nhà thầu bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tỷ lệ % để tính thuế trên doanh thu được xác định cụ thể theo từng nhóm ngành nghề dịch vụ hoặc cung cấp hàng hóa quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 53649/CT-HTr giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung có cơ sở pháp lý rõ ràng để tự rà soát các hợp đồng thương mại quốc tế. Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế, phạt chậm nộp khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53649/CT-HTr | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Thiết bị Thắng Lợi
(Đ/c: số 6 Hòa Mã - Phường Phạm Đình Hổ - Q Hai Bà Trưng - Hà Nội)
MST: 0100516510
Trả lời công văn số 020701/CVTL-2015 ngày 02/07/2015 của Công ty CP Thiết bị Thắng Lợi (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện, nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại khoản 2, khoản 3 mục II phần A quy định về đối tượng không áp dụng:
“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam.
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
+ Tại tiết 1.2 khoản 1 mục I phần B quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“1.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
+ Tại tiết 2.2 khoản 2 mục I phần B quy định về đối tượng chịu thuế TNDN:
“2.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt; chạy thử; bảo hành, bảo dưỡng; thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại khoản 2 Điều 4 Chương I quy định về đối tượng không áp dụng:
“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực kiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam.
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam”
+ Tại khoản 2 Điều 6 Mục 1 Chương II quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
+ Tại khoản 2 Điều 7 Mục 1 Chương II quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử; bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại khoản 2 Điều 2 chương I quy định về đối tượng không áp dụng:
“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).”
+ Tại khoản 2 Điều 6 Mục 1 Chương II quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
+ Tại khoản 2 Điều 7 Mục 1 Chương II quy định về đối tượng chịu thuế TNDN:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”
+ Tại Điều 17 chương III quy định về hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014, thay thế Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng.”
Căn cứ các quy định trên, theo nội dung trình bày của Công ty tại Công văn số 020701/CVTL-2015 và hồ sơ kèm theo thì năm 2012, 2013, 2014, Công ty ký hợp đồng mua hàng của đối tác nước ngoài theo điều khoản giao hàng FOB/CIF/CPT có kèm điều khoản bảo hành, trong thời gian bảo hành khi phát sinh các lỗi, hỏng thì Công ty chuyển sang nước ngoài để bảo hành miễn phí, việc bảo hành không diễn ra tại Việt Nam thì dịch vụ bảo hành đó không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và căn cứ vào thực tế thực hiện hợp đồng để xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 42277/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 33825/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng điều chỉnh của thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 3324/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu khi mua bán hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 74365/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 42277/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 33825/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng điều chỉnh của thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 3324/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu khi mua bán hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 74365/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành