Giới thiệu về Công văn 5397/LĐTBXH-ATLĐ năm 2018
Công văn 5397/LĐTBXH-ATLĐ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện việc xác định nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các chế độ bảo hộ lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách ưu đãi khác cho người lao động làm việc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5397/LĐTBXH-ATLĐ
- Nguyên tắc xác định và áp dụng danh mục nghề, công việc
- Việc xác định nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải căn cứ trực tiếp vào Danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Đối với những chức danh nghề, công việc có tên gọi chưa hoàn toàn trùng khớp với Danh mục nhưng có tính chất, điều kiện lao động tương đồng, người sử dụng lao động phải tiến hành rà soát, đánh giá thực tế để áp dụng đúng chế độ.
- Trường hợp công việc thực tế phát sinh các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nhưng chưa được quy định trong Danh mục hiện hành, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, bổ sung.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đánh giá điều kiện lao động
- Người sử dụng lao động phải thực hiện đo, kiểm tra môi trường lao động định kỳ nhằm xác định chính xác các yếu tố có hại, nguy hiểm tại nơi làm việc.
- Tiến hành phân loại lao động theo điều kiện lao động đối với các công việc có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và an toàn của người lao động.
- Đảm bảo ghi đúng, chính xác chức danh nghề, công việc của người lao động trong sổ bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động để làm căn cứ giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội sau này.
- Thực hiện các chế độ, chính sách bảo hộ đối với người lao động
- Người lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt chuẩn và phù hợp với đặc thù công việc.
- Được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật theo đúng quy định pháp luật nhằm kịp thời phục hồi và nâng cao sức khỏe.
- Được áp dụng thời giờ làm việc rút ngắn, thời giờ nghỉ ngơi ưu đãi và các chế độ bảo hiểm xã hội đặc thù như nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
- Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong thực tế áp dụng
- Đối với các trường hợp có sự sai lệch hoặc chưa thống nhất về tên chức danh nghề ghi trên sổ bảo hiểm xã hội so với thực tế làm việc, doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương để rà soát, điều chỉnh theo đúng quy định.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra, đồng thời hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn, vệ sinh lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5397/LĐTBXH-ATLĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Vân Nam
Ngày 30/11/2018 Văn phòng Chính phủ có công văn số 11678/VPCP-ĐMDN chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần Vân Nam về xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Về vấn đề này Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định người lao động làm các nghề, công việc ban hành kèm theo Thông tư này và Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13 tháng 10 năm 1995, Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30 tháng 7 năm 1996, Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996, Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 1999, Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2000, Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 9 năm 2003, Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì được hưởng các chế độ về bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội quy định tại Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với lĩnh vực bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô của Quý công ty đã có một số chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại mục cơ khí thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo các Quyết định và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty cổ phần Vân Nam được biết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặt biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1453/LĐTBXH-QĐ về ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của Bộ trưởng Bộ Lao dộng Thương binh và Xã hội
- 5 Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Bộ Luật lao động 2012
- 8 Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 10 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 11 Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn 2139/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 2387/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách làm tròn số khi tính số ngày nghỉ hằng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 2505/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 trả lời kiến nghị về an toàn vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 1398/LĐTBXH-ATLĐ năm 2020 về điều chỉnh chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ghi chưa đúng trong sổ bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 5178/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách thức xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặt biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1453/LĐTBXH-QĐ về ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của Bộ trưởng Bộ Lao dộng Thương binh và Xã hội
- 5 Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Bộ Luật lao động 2012
- 8 Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 10 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 11 Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12 Công văn 2139/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13 Công văn 2387/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách làm tròn số khi tính số ngày nghỉ hằng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 14 Công văn 2505/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 trả lời kiến nghị về an toàn vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15 Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 16 Công văn 1398/LĐTBXH-ATLĐ năm 2020 về điều chỉnh chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ghi chưa đúng trong sổ bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 17 Công văn 5178/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách thức xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành