Tổng quan về Công văn 5399/LĐTBXH-ATLĐ năm 2018
Công văn 5399/LĐTBXH-ATLĐ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất việc thực hiện các chế độ bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trên phạm vi cả nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Rà soát và chuẩn hóa danh mục nghề, công việc: Yêu cầu các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chủ động rà soát lại toàn bộ các chức danh nghề, công việc đang thực tế vận hành tại đơn vị. Việc rà soát này nhằm đối chiếu chính xác với danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành qua các thời kỳ.
- Xử lý vướng mắc về tên gọi chức danh nghề nghiệp: Đối với các trường hợp chức danh nghề, công việc thực tế tại doanh nghiệp có sự khác biệt về tên gọi nhưng tính chất công việc tương đồng, hoặc chưa được quy định trong danh mục hiện hành, văn bản hướng dẫn các đơn vị lập hồ sơ đề xuất gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, đánh giá và bổ sung kịp thời.
- Đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội và chế độ ưu đãi: Nhấn mạnh việc thực hiện đầy đủ các quyền lợi cho người lao động như chế độ hưu trí (nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn), chế độ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và các khoản bồi dưỡng bằng hiện vật theo đúng mức độ độc hại, nguy hiểm được xác định.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý địa phương: Giao nhiệm vụ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và các chế độ chính sách liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5399/LĐTBXH-ATLĐ đóng vai trò là cầu nối hướng dẫn thực thi pháp luật, giúp tháo gỡ các rào cản hành chính cho doanh nghiệp trong quá trình áp dụng danh mục nghề nghiệp đặc thù. Đồng thời, văn bản góp phần bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp, sức khỏe và an sinh xã hội lâu dài cho người lao động trực tiếp làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5399/LĐTBXH-ATLĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Giầy Alena Việt Nam
Ngày 30/11/2018 Văn phòng Chính phủ có công văn số 11676/VPCP- ĐMDN chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Giầy Alena Việt Nam về danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Về vấn đề này Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định người lao động làm các nghề, công việc ban hành kèm theo Thông tư này và Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13 tháng 10 năm 1995, Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30 tháng 7 năm 1996, Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996, Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 1999, Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2000, Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 9 năm 2003, Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì được hưởng các chế độ về bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội quy định tại Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với một số công việc thuộc lĩnh vực da giầy chưa có trong Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo các Quyết định và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đề nghị quý Công ty lập hồ sơ gửi Bộ Công Thương rà soát, tổng hợp gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét bổ sung.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty TNHH Giầy Alena Việt Nam được biết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặt biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1453/LĐTBXH-QĐ về ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của Bộ trưởng Bộ Lao dộng Thương binh và Xã hội
- 5 Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Bộ Luật lao động 2012
- 8 Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 10 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 11 Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn 2139/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 2387/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách làm tròn số khi tính số ngày nghỉ hằng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 2505/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 trả lời kiến nghị về an toàn vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 498/ATLĐ-CSBHLD năm 2017 về tháo gỡ vướng mắc về công việc chế biến thủy sản đông lạnh bị xếp vào nhóm nghề nặng nhọc độc hại do Cục An toàn lao động ban hành
- 5 Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 1398/LĐTBXH-ATLĐ năm 2020 về điều chỉnh chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ghi chưa đúng trong sổ bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 5178/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách thức xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 4100/LĐTBXH-PC năm 2019 về tuổi và tiêu chí để xác định là người lao động cao tuổi đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các vấn đề liên quan đến sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặt biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996 ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 1453/LĐTBXH-QĐ về ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của Bộ trưởng Bộ Lao dộng Thương binh và Xã hội
- 5 Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Bộ Luật lao động 2012
- 8 Thông tư 36/2012/TT-BLĐTBXH bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 10 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 11 Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12 Công văn 2139/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13 Công văn 2387/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách làm tròn số khi tính số ngày nghỉ hằng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 14 Công văn 2505/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 trả lời kiến nghị về an toàn vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15 Công văn 498/ATLĐ-CSBHLD năm 2017 về tháo gỡ vướng mắc về công việc chế biến thủy sản đông lạnh bị xếp vào nhóm nghề nặng nhọc độc hại do Cục An toàn lao động ban hành
- 16 Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 17 Công văn 1398/LĐTBXH-ATLĐ năm 2020 về điều chỉnh chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ghi chưa đúng trong sổ bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 18 Công văn 5178/LĐTBXH-ATLĐ năm 2019 về cách thức xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 19 Công văn 4100/LĐTBXH-PC năm 2019 về tuổi và tiêu chí để xác định là người lao động cao tuổi đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các vấn đề liên quan đến sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành