Tổng quan về Công văn 5428/TCHQ-GSQL
Công văn 5428/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, tránh gian lận xuất xứ.
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất liên quan đến C/O mẫu E là việc xử lý hóa đơn do bên thứ ba phát hành. Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Điều kiện chấp nhận: C/O mẫu E được coi là hợp lệ khi có hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) phát hành.
- Yêu cầu thể hiện trên C/O: Trị số hóa đơn và tên, nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7 (Description of Goods). Đồng thời, Ô số 13 phải được đánh dấu vào mục "Third Party Invoicing".
- Trường hợp đặc biệt: Nếu hóa đơn do bên thứ ba phát hành nhưng không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật nêu trên, cơ quan Hải quan có quyền từ chối hoặc tiến hành xác minh theo quy định.
2. Xác định thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1
Vấn đề tên người xuất khẩu trên Ô số 1 của C/O mẫu E cũng được làm rõ để tránh các cách hiểu khác nhau giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan:
- Người xuất khẩu hợp pháp: Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 phải là người xuất khẩu đăng ký tại nước thành viên xuất khẩu.
- Trường hợp ủy quyền: Đối với C/O mẫu E do Trung Quốc cấp, nếu người xuất khẩu trên Ô số 1 là một đại lý hoặc công ty dịch vụ được ủy quyền bởi nhà sản xuất thực tế, thông tin này phải phù hợp với các chứng từ kèm theo như vận đơn (B/L) và hóa đơn thương mại.
3. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E
Công văn nhấn mạnh việc tạo thuận lợi thương mại thông qua việc chấp nhận các khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ:
- Khác biệt về mã HS: Sự khác biệt nhỏ giữa mã HS trên C/O mẫu E và mã HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu (do khác biệt về phân loại thuế quan giữa các nước) không phải là lý do để bác bỏ C/O, miễn là mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các lỗi nhỏ về chính tả, lỗi đánh máy hoặc các khoảng trống không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
4. Quy trình kiểm tra và xác minh tính xác thực của C/O
Để đảm bảo tính chính xác và ngăn ngừa gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương thực hiện quy trình xác minh như sau:
- Gửi yêu cầu xác minh: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành gửi công văn yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Thông quan có bảo lãnh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa vẫn có thể được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5428/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 3220/HQHP-GSQL ngày 7/5/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về vướng mắc liên quan C/O mẫu E, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau;
- Hợp đồng gia công xuất khẩu giữa Công ty Shen Zhen Yang Feng Industrial Co..Ltd, China (đứng tên tại ô 1 của C/O mẫu E) và Công ty Zhejiang Hongli Aquatic Product Co.., Ltd (là Bên bán trong hợp đồng thương mại với Công ty nhập khẩu của Việt Nam) thể hiện 2 Công ty của Trung Quốc có quan hệ giao dịch thương mại, đó là giao dịch giữa bên thuê gia công và bên nhận gia công, có thanh toán tiền gia công;
- Hóa đơn được phát hành bởi Công ty Zhejiang Hongli Aquatic Product Co.., Ltd và là Bên bán trong hợp đồng thương mại, do đó là hóa đơn bên thứ ba;
- Các C/O mẫu E thể hiện đầy đủ thông tin yêu cầu trong trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Công ty Zhejiang Hongli Aquatic Product Co.., Ltd).
Theo đó, nếu không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của các C/O mẫu E thì Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ quy định tại Thông tư 36/2010/TT- BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương và các văn bản hướng dẫn liên quan để kiểm tra và xử lý chấp nhận các C/O mẫu E theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 421/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 397/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 429/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6549/BCT-XNK năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Công Thương ban hành
- 5 Công văn 6307/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O của các lô hàng xăng dầu từ kho ngoại quan vào nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 671/GSQL-TH năm 2015 trả lời vướng mắc về chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 929/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1105/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 421/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 397/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 429/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6549/BCT-XNK năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Công Thương ban hành
- 6 Công văn 6307/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O của các lô hàng xăng dầu từ kho ngoại quan vào nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 671/GSQL-TH năm 2015 trả lời vướng mắc về chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 929/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 1105/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 1375/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành