Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5455/TCT-KK năm 2023

Công văn 5455/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý thuế, cụ thể là việc khai thuế đối với hoạt động khai thác cát. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (cát) lòng sông, đặc biệt là tại các khu vực giáp ranh hoặc có sự khác biệt giữa nơi đăng ký trụ sở chính và nơi thực tế khai thác.

1. Quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

Căn cứ vào các quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Công văn 5455/TCT-KK hướng dẫn việc khai và nộp thuế đối với hoạt động khai thác cát như sau:

  • Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế có hoạt động khai thác cát (tài nguyên thiên nhiên) phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác thực tế.
  • Trường hợp khai thác tại địa bàn giáp ranh: Đối với hoạt động khai thác cát lòng sông tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc giữa các huyện trong cùng một tỉnh, việc xác định cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế phải tuân thủ theo giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và hướng dẫn phân chia nguồn thu giữa các địa phương.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự xác định sản lượng khai thác thực tế tại từng địa bàn để kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường tương ứng cho cơ quan thuế địa phương nơi có mỏ cát được khai thác.

2. Nguyên tắc xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên đối với cát khai thác

Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp khai thác cát:

  • Sản lượng tính thuế: Là sản lượng cát thực tế khai thác được xác định thông qua hệ thống đo đạc, giám sát, sổ sách kế toán và các phương tiện kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
  • Giá tính thuế tài nguyên: Được áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động khai thác ban hành. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng mức giá thấp hơn khung giá quy định hoặc giá thực tế giao dịch trên thị trường nếu giá giao dịch cao hơn giá quy định.
  • Phí bảo vệ môi trường: Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác cát được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, tính trên sản lượng nguyên khai thác thực tế.

3. Công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước

Để đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước trong hoạt động khai thác cát, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các biện pháp sau:

  • Sự phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Hai cơ quan cần thường xuyên trao đổi thông tin về giấy phép khai thác, sản lượng khai thác được cấp phép, sản lượng thực tế báo cáo định kỳ để đối chiếu với số liệu kê khai thuế của doanh nghiệp.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp khai thác cát, đặc biệt tập trung vào việc kiểm tra định mức, sản lượng khai thác thực tế qua định vị, camera giám sát tại mỏ cát và hóa đơn đầu ra nhằm ngăn chặn hành vi khai man, trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5455/TCT-KK
V/v khai thuế đối với hoạt động khai thác cát

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2023

 

Kính gửi: Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
(Địa chỉ: Km6+500 Đại Lộ Thăng Long, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3110/TCT-LĐ ngày 31/10/2023 của Tổng công ty xây dựng Trường Sơn về kê khai và nộp thuế khai thác cát. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 44, khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

- Tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 4/1/2021 của Chính phủ quy định về thông báo lập địa điểm kinh doanh;

- Tại Khoản 1, khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế;

- Tại Khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh;

- Tại Khoản 8, 9 Điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về giải thích từ ngữ;

- Tại Khoản 1, 2 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính;

- Tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng;

- Tại Điều 15 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tài nguyên;

- Tại Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty xây dựng Trường Sơn (sau đây gọi là Tổng công ty) có trụ sở chính tại Hà Nội và có hoạt động khai thác cát tại Đồng Tháp nhưng không thành lập Chi nhánh tại Đồng Tháp thì Tổng công ty phải thực hiện đăng ký địa điểm kinh doanh tại Đồng Tháp theo quy định về đăng ký doanh nghiệp. Tổng công ty thực hiện kê khai, nộp thuế cho hoạt động khai thác cát tại địa điểm kinh doanh như sau:

1. Kê khai, nộp thuế cho cơ quan thuế địa phương nơi có hoạt động khai thác:

- Thuế tài nguyên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

- Phí bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

- Lệ phí môn bài theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

2. Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Điều 13, Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Tổng công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Tổng công ty xây dựng Trường Sơn được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Mai Sơn (để b/c);
- Các Vụ: PC, CS;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp (để t/h);
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Lê Thị Duyên Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5455/TCT-KK năm 2023 về khai thuế đối với hoạt động khai thác cát do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5455/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/12/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Thị Duyên Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5455/TCT-KK năm 2023 về khai thuế đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký