Giới thiệu về Công văn 54581/CT-HTr năm 2014
Công văn 54581/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đặc biệt đi sâu vào các khoản chi thực tế phát sinh cho người lao động như tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất phúc lợi.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về quy định thuế TNDN theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn 54581/CT-HTr:
- Nguyên tắc chung về điều kiện xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Quy định về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động: Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp chi trả cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của đơn vị. Các khoản chi thực tế đã chi nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong các văn bản nêu trên sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
- Chính sách khống chế đối với khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi của người lao động bao gồm: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Xác định tháng lương bình quân thực tế thực hiện: Tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy quỹ tiền lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Việc khống chế mức chi phúc lợi này nhằm đảm bảo tính hợp lý, tránh việc doanh nghiệp lợi dụng các khoản chi phúc lợi để chuyển dịch lợi nhuận và giảm nghĩa vụ thuế TNDN một cách bất hợp lý.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 54581/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán và hoàn thiện hồ sơ pháp lý nội bộ. Để đảm bảo tính an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế tài chính nội bộ, đảm bảo mọi khoản chi cho con người đều được thể hiện rõ ràng, minh bạch và nhất quán.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54581/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Inet
(Địa chỉ: Tầng 6 Toà nhà Âu Việt số 1 Lê Đức Thọ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội; MST: 0102577251)
Trả lời công văn số 227/CV-TC ngày 23/09/2014 của Công ty cổ phần Inet hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Chương II Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 quy định:
" Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 92 và hàng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 91 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội;... "
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định :
+ Tại Khoản 1 Điều 2 Chương I quy định về người nộp thuế:
"Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)..."
+ Tại Điểm 2.10 Khoản 2 Điều 6 Chương II quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.10. Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định... "
- Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:
"Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng... "
Căn cứ quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty CP Inet có phát sinh khoản chi phí bảo hiểm đóng cho người lao động của công ty con, công ty con là công ty trả lương cho người lao động thì khoản tiền đóng bảo hiểm này không trích từ tiền lương, tiền công của người lao động, không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty do đó không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời Công ty CP Inet biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2 Thông tư 85/2011/TT-BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và Ngân hàng thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 56428/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 10118/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 63284/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 9211/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6740/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2 Thông tư 85/2011/TT-BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và Ngân hàng thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 56428/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 10118/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 63284/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 9211/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 6740/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành