Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 547/TCT-TNCN về xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ thẻ hội viên sân golf

Công văn 547/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích liên quan đến thẻ hội viên sân golf do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động.

Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:

1. Nguyên tắc chung về xác định thu nhập chịu thuế từ lợi ích phi tiền mặt

Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới mọi hình thức đều phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định cụ thể của pháp luật.

2. Quy định phân loại đối với thẻ hội viên sân golf

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thẻ hội viên sân golf dựa trên tiêu chí đối tượng thụ hưởng được ghi nhận trên thẻ hoặc chứng từ thanh toán, cụ thể như sau:

  • Trường hợp thẻ ghi đích danh cá nhân: Nếu thẻ hội viên sân golf (hoặc thẻ chi trả các dịch vụ chơi golf, vui chơi giải trí, thẩm mỹ...) được ghi đích danh tên của cá nhân người lao động được hưởng, thì trị giá của thẻ hoặc giá trị dịch vụ sử dụng thực tế được tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó.
  • Trường hợp thẻ ghi chung cho tập thể: Nếu thẻ hội viên sân golf hoặc thẻ dịch vụ được ghi chung cho tập thể người lao động hoặc ghi tên của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động mà không đích danh cho bất kỳ cá nhân nào sử dụng, thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

3. Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và người nộp thuế

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện các nội dung sau:

  • Rà soát chứng từ và quy chế: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ hợp đồng mua thẻ, hóa đơn dịch vụ và quy chế nội bộ của đơn vị để xác định rõ tính chất sử dụng của thẻ hội viên sân golf (sử dụng chung cho tập thể hay cấp riêng cho cá nhân).
  • Khấu trừ thuế TNCN: Đối với các trường hợp thẻ ghi đích danh cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm cộng giá trị thẻ hoặc chi phí dịch vụ tương ứng vào thu nhập chịu thuế trong kỳ của người lao động để thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả thu nhập.
  • Lưu trữ hồ sơ quyết toán: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, danh sách sử dụng thẻ để làm căn cứ giải trình rõ ràng với cơ quan thuế khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 547/TCT-TNCN
V/v Xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ thẻ hội viên sân golf

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2011

 

Kính gửi: Công ty TNHH OGINO Việt Nam
(Đ/c: Lô N-9, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)

Trả lời công văn số 101201/CV-OVC ngày 02/12/2010 của Công ty TNHH OGINO Việt Nam kiến nghị về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thẻ hội viên golf. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 2.1.7, mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hướng dẫn về loại thu nhập thường xuyên chịu thuế bao gồm: ."Các khoản thu nhập khác mà cá nhân được hưởng từ cơ quan chi trả thu nhập."

- Tại điểm 1, mục II Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hướng dẫn: "Trường hợp thu nhập bằng hiện vật thì thu nhập chịu thuế được xác định các theo giá ghi trên hoá đơn hoặc giá thị trường của sản phẩm cùng loại (hoặc tương đương) tại thời điểm phát sinh thu nhập.”

- Tại điểm 2(c) Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Đối với các khoản phí hội viên như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá nghệ thuật, thể dục, thể thao...nếu ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì tính vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân sử dụng. Trường hợp được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên:

1. Công ty mua thẻ hội viên sân golf giao cho Tổng giám đốc sử dụng và có quyền chuyển nhượng, cho, tặng thì giá trị thẻ hội viên sân golf được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của Tổng giám đốc.

Trường hợp thẻ hội viên sân golf là tài sản của Công ty, chỉ giao cho Tổng giám đốc sử dụng theo qui chế của Công ty (ghi danh hoặc không ghi danh) thì giá trị thẻ hội viên được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN hàng năm của Tổng giám đốc bằng giá trị thẻ hội viên sân golf chia cho năm sử dụng thẻ theo quy định của Công ty.

2. Đối với vé chơi golf từng lần Công ty mua cho Tổng giám đốc hoặc cá nhân khác trong Công ty sử dụng thì giá trị vé chơi golf được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của Tổng giám đốc hoặc cá nhân sử dụng.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 547/TCT-TNCN về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thẻ hội viên sân golf do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 547/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/02/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/02/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 547/TCT-TNCN về xác định thu nhập ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký