Tóm tắt Công văn 5385/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc
Công văn 5385/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản hỗ trợ tài chính phát sinh trong quá trình ngừng việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5385/TCT-TNCN bao gồm:
- Xác định tính chất thu nhập chịu thuế: Khoản tiền hỗ trợ ngừng việc, hỗ trợ khó khăn hoặc các khoản trợ cấp khác do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động (ngoài các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động) được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Do đó, khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
- Trường hợp chi trả khi đang trong thời gian hợp đồng lao động: Nếu khoản hỗ trợ ngừng việc được chi trả trong thời gian hai bên vẫn duy trì quan hệ lao động, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện cộng khoản hỗ trợ này vào thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng để tính khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Trường hợp chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Nếu khoản hỗ trợ được chi trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, khoản tiền này được coi là khoản chi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Mức khấu trừ thuế đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng: Khi chi trả khoản hỗ trợ ngừng việc từ 2.000.000 đồng/lần trở lên cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng thu nhập chi trả, trừ trường hợp người lao động làm cam kết theo quy định của pháp luật thuế nếu ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Cần phân loại rõ thời điểm chi trả và tình trạng hợp đồng lao động của nhân sự để áp dụng đúng phương pháp khấu trừ thuế (lũy tiến từng phần hoặc khấu trừ 10%), tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đối với người lao động: Cần nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình đối với các khoản hỗ trợ nhận được từ doanh nghiệp để thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5385/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2094/CT-TNCN ngày 03/11/2014 của Cục thuế tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế TNCN của Xí nghiệp Than Quy Nhơn (Xí nghiệp) nhận được tiền hỗ trợ ngừng việc do UBND tỉnh Bình Định cấp từ ngân sách Nhà nước cho người lao động của đơn vị bị thiệt hại do di chuyển cơ sở sản xuất kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 12, Điều 4, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN quy định thu nhập được miễn thuế:
"12. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật".
- Tại điểm n, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:
"n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước "
- Tại chương XXI, Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
- Tại Quyết định số 3226/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt giá trị hỗ trợ ngừng việc cho người lao động bị thiệt hại do di chuyển cơ sở sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp để giao cho Công ty TNHH Thủy sản An Hải đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến hải sản đông lạnh.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Xí nghiệp than Quy Nhơn trả khoản hỗ trợ ngừng việc do bị thiệt hại cho người lao động do di chuyển cơ sở sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo Quyết định của UBND tỉnh Bình Định thì không tính khoản tiền hỗ trợ ngừng việc này vào thu nhập chịu thuế TNCN trong năm 2014 của người lao động.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 547/TCT-TNCN về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thẻ hội viên sân golf do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 586/TCT-TNCN xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3431A/TCT-TNCN về phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5871/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền do cá nhân nước ngoài gửi cho thân nhân trong nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1075/TCT-TNCN năm 2015 kiến nghị phụ cấp thanh tra viên không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Công văn 547/TCT-TNCN về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thẻ hội viên sân golf do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 586/TCT-TNCN xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3431A/TCT-TNCN về phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5871/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền do cá nhân nước ngoài gửi cho thân nhân trong nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1075/TCT-TNCN năm 2015 kiến nghị phụ cấp thanh tra viên không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành