Tóm tắt Công văn 54760/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Công văn 54760/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn thực tiễn quan trọng, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến nhân sự và chuyên gia nước ngoài.
- Nguyên tắc chung về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Hướng dẫn cụ thể về chi phí cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 54760/CT-TTHT là hướng dẫn cách xử lý chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài được cử sang Việt Nam làm việc:
- Trường hợp được tính vào chi phí được trừ: Nếu giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía đối tác nước ngoài (hoặc công ty mẹ ở nước ngoài) có ký kết hợp đồng dịch vụ, trong đó thỏa thuận rõ doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay, phương tiện đi lại cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam, thì các khoản chi này được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp không được tính vào chi phí được trừ: Nếu trong hợp đồng giữa hai bên không có thỏa thuận về việc doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các khoản chi phí nêu trên, hoặc doanh nghiệp không cung cấp được hồ sơ, chứng từ chứng minh các khoản chi này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thì cơ quan thuế sẽ loại các khoản chi này ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
- Các khoản chi không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi được trừ, Công văn cũng nhắc nhở doanh nghiệp về các khoản chi không được trừ bao gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Các khoản chi vượt định mức hoặc mang tính chất phúc lợi cho người lao động vượt quá mức trần quy định của Bộ Tài chính (không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế).
- Các khoản chi không chứng minh được tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi tối đa và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các hợp đồng thương mại, hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp phải đảm bảo các điều khoản về chi phí đưa đón, lưu trú, vé máy bay cho chuyên gia được quy định rõ ràng, chặt chẽ và đồng bộ với hệ thống chứng từ thanh toán thực tế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54760/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán MB (MBS)
Địa chỉ: Tòa nhà MB, Số 3 Liễu Giai, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
MST: 0106393583
Trả lời công văn số 238/2017/MBS/KTC-CV ngày 26/7/2017 của Công ty cổ phần chứng khoán MB (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính cho Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty… ”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có quy định về khen thưởng cho các đơn vị, tập thể kinh doanh đạt chỉ tiêu cao trong kỳ được ghi cụ thể điều kiện hưởng, mức hưởng tại một trong các hồ sơ như Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty thì Công ty được tính vào chi phí được trừ các khoản chi khen thưởng trên nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên. Khoản tiền thưởng cho đơn vị, tập thể kinh doanh đạt chỉ tiêu cao trong kỳ mà phân bổ cho từng cá nhân trong đơn vị thì khoản thu nhập này là thu nhập chịu thuế TNCN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 79067/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 38267/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 49521/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 54067/CT-TTHT năm 2017 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 8864/CT-TTHT năm 2019 về vé máy bay điện tử nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 79067/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 38267/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 49521/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 54067/CT-TTHT năm 2017 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8864/CT-TTHT năm 2019 về vé máy bay điện tử nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành