Giới thiệu về Công văn 8864/CT-TTHT năm 2019
Công văn 8864/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi phí mua vé máy bay điện tử của các hãng hàng không nước ngoài qua website cho người lao động đi công tác.
1. Điều kiện để vé máy bay điện tử nước ngoài được tính vào chi phí hợp lệ
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế hiện hành (đặc biệt là Thông tư 96/2015/TT-BTC), để chi phí mua vé máy bay điện tử của hãng hàng không nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị các chứng từ sau:
- Vé máy bay điện tử (E-ticket): Doanh nghiệp phải có thẻ vé điện tử thể hiện rõ các thông tin như tên hành khách (là người lao động của doanh nghiệp), hành trình bay, thời gian bay và giá vé.
- Thẻ lên máy bay (Boarding pass): Phải thu thập và lưu trữ thẻ lên máy bay bản gốc của người lao động trực tiếp tham gia chuyến đi để chứng minh chuyến đi thực tế đã diễn ra.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn, chứng từ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với các giao dịch thanh toán qua thẻ tín dụng cá nhân của người lao động, doanh nghiệp cần có văn bản ủy quyền cho phép người lao động thanh toán trước và doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại, kèm theo chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân đó.
- Quyết định cử đi công tác: Văn bản cử người lao động đi công tác do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký duyệt, trong đó nêu rõ mục đích chuyến đi, thời gian và lộ trình phù hợp với vé máy bay.
2. Nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế
Một điểm cực kỳ quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý khi mua vé máy bay trực tiếp từ website của hãng hàng không nước ngoài (không thông qua đại lý tại Việt Nam) là nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay Thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC:
- Đối tượng chịu thuế: Hãng hàng không nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa quốc tế đi và đến Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Thuế suất Thuế TNDN nhà thầu: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế (cả hành khách và hàng hóa) là 2%.
- Thuế GTGT nhà thầu: Đối với dịch vụ vận tải quốc tế, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT tại Việt Nam, do đó doanh nghiệp không phải khấu trừ thuế GTGT nhà thầu cho phần dịch vụ này.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam: Doanh nghiệp mua vé trực tiếp từ hãng hàng không nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ 2% thuế TNDN trên tổng số tiền thanh toán cho hãng hàng không, thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không khấu trừ mà tự gánh chịu khoản thuế này thì chi phí thuế nhà thầu nộp thay cũng được tính vào chi phí được trừ nếu có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng/điều khoản mua bán.
3. Các trường hợp đặc biệt và lưu ý khi áp dụng thực tế
Để tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý thêm các nội dung sau:
- Mua qua đại lý tại Việt Nam: Nếu doanh nghiệp mua vé máy bay của hãng hàng không nước ngoài thông qua các đại lý chính thức tại Việt Nam, đại lý sẽ xuất hóa đơn GTGT hợp pháp của Việt Nam. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải tự kê khai nộp thuế nhà thầu mà chỉ cần sử dụng hóa đơn của đại lý kèm theo các chứng từ thanh toán và thẻ lên máy bay để hạch toán chi phí.
- Lưu trữ chứng từ nhiệt: Thẻ lên máy bay (boarding pass) thường được in bằng giấy nhiệt rất dễ bị phai mực theo thời gian. Doanh nghiệp nên thực hiện sao chụp (photocopy) hoặc quét (scan) lưu trữ bản điện tử kèm theo bản gốc để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
- Tính nhất quán của thông tin: Tên người bay trên vé máy bay và thẻ lên máy bay phải trùng khớp hoàn toàn với tên trên quyết định cử đi công tác và danh sách lao động đóng bảo hiểm xã hội hoặc hợp đồng lao động của doanh nghiệp.
Kết luận
Công văn 8864/CT-TTHT năm 2019 là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ đối với chi phí vé máy bay nước ngoài. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về chứng từ thanh toán, thẻ lên máy bay và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế nhà thầu (nếu có) là điều kiện tiên quyết để bảo vệ chi phí hợp lệ trước cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8864/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công Ty TNHH CJ Olivenetworks Vina
Địa chỉ: Tầng 8, 2 Bis - 4-6 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
MST 0314600777
Trả lời văn bản ngày 23/05/2019 của Công ty về vé máy bay điện tử nước ngoài, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị giá tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoản tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
…”
Trường hợp Công ty phát sinh chi phí mua vé máy bay (của hãng hàng không nước ngoài Korean Air) cho giám đốc Công ty đi công tác nước ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 54760/CT-TTHT năm 2017 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4224/CT-TTHT năm 2020 v về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp ủng hộ các nguồn quỹ vận động trong nhân dân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 85022/CT-TTHT năm 2019 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát không điều hành, quản lý Công ty do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 54760/CT-TTHT năm 2017 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4224/CT-TTHT năm 2020 v về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp ủng hộ các nguồn quỹ vận động trong nhân dân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 85022/CT-TTHT năm 2019 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát không điều hành, quản lý Công ty do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành