Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5502/TCT-TNCN năm 2017

Công văn 5502/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các tổ chức, doanh nghiệp phát sinh hoạt động ký kết hợp đồng nhân công thuê ngoài với cá nhân. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp khấu trừ và trách nhiệm khai thuế của các bên liên quan, tránh các sai sót phổ biến trong quá trình quyết toán thuế doanh nghiệp.

1. Phân loại bản chất hợp đồng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng và đối tượng ký kết:

  • Trường hợp ký hợp đồng lao động: Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với người lao động, thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Nếu ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% đối với mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên.
  • Trường hợp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân không đăng ký kinh doanh: Khi doanh nghiệp thuê cá nhân thực hiện các công việc nhân công, xây dựng, lắp đặt hoặc các dịch vụ khác mà cá nhân đó không có đăng ký kinh doanh, thu nhập nhận được từ hợp đồng này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Trường hợp ký hợp đồng với cá nhân kinh doanh: Nếu cá nhân nhận thầu nhân công có đăng ký kinh doanh (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh), thu nhập từ hợp đồng được xác định là thu nhập từ kinh doanh. Doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN mà cá nhân kinh doanh phải tự khai, nộp thuế hoặc nộp thuế theo phương pháp khoán.

2. Quy định khấu trừ thuế TNCN 10% đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh

Đối với các hợp đồng nhân công thuê ngoài ký với cá nhân không có đăng ký kinh doanh, chính sách khấu trừ thuế được áp dụng cụ thể như sau:

  • Mức ngưỡng khấu trừ: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng mức chi trả thu nhập trước khi trả cho cá nhân, áp dụng đối với các khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
  • Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ dưới 135 triệu đồng/năm đối với bản thân) thì cá nhân làm cam kết theo mẫu quy định gửi doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
  • Trách nhiệm của cá nhân làm cam kết: Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết. Trường hợp phát hiện có sự gian lận hoặc tổng thu nhập thực tế vượt quá mức cam kết, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

3. Quy định đối với trường hợp ký hợp đồng với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh

Để tối ưu hóa chi phí và thực hiện đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi làm việc với cá nhân kinh doanh dịch vụ nhân công:

  • Chứng từ thanh toán và hóa đơn: Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện xuất hóa đơn (hóa đơn mua của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử tự in) cho doanh nghiệp đối với phần doanh thu từ hợp đồng nhân công thuê ngoài.
  • Nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh: Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của cá nhân kinh doanh không phải khấu trừ thuế TNCN 10% mà căn cứ vào hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp để hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

4. Trách nhiệm kê khai và quyết toán thuế của doanh nghiệp

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc quản lý thuế đối với lao động thuê ngoài:

  • Khai thuế định kỳ: Doanh nghiệp có phát sinh khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài phải thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý tương ứng với kỳ khai thuế GTGT của doanh nghiệp.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mỗi lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho cả giai đoạn nếu cá nhân đó có yêu cầu.
  • Quyết toán thuế năm: Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện tổng hợp thông tin chi trả thu nhập cho các cá nhân thuê ngoài (thuộc diện khấu trừ 10%) vào Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần tại hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5502/TCT-TNCN
V/v: chính sách thuế đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS
MST: 0105167581
Trụ sở chính: Số 265 Cầu Giấy - P. Dịch vọng - Q. Cầu Giấy - TP. Hà Nội

Trả lời công văn số 195/CV-FLCFAROS ngày 24/10/2017 của Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2547/TCT-TNCN ngày 12/06/2017 gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp hướng dẫn cụ thể chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài. (Đính kèm bản phô tô công văn 2547/TCT-TNCN)

Đề nghị Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros nghiên cứu, thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP Hà Nội;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5502/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5502/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/11/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/11/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5502/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký