Công văn 5503/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất thực hiện các quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, đặc biệt là đối với loại hình nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Các nội dung cốt lõi về thời hạn nộp thuế và điều kiện áp dụng- Thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Áp dụng thời hạn nộp thuế tối đa là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Để được hưởng thời hạn này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có cơ sở sản xuất phù hợp với năng lực sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; không có nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai; và thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
- Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng thời hạn 275 ngày: Đối với các doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, để được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, doanh nghiệp bắt buộc phải nộp thuế trước khi nhận hàng hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng về số tiền thuế phải nộp.
- Quy định về bảo lãnh thuế: Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức bảo lãnh của tổ chức tín dụng, thời hạn nộp thuế sẽ được tính theo thời hạn bảo lãnh nhưng tối đa không quá 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trong thời hạn bảo lãnh, doanh nghiệp chưa phải nộp tiền chậm nộp. Nếu quá thời hạn bảo lãnh mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay toàn bộ số tiền thuế và tiền chậm nộp phát sinh.
- Xử lý đối với các trường hợp chuyển tiếp: Công văn hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thời hạn nộp thuế đối với các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hải quan đăng ký trước ngày Luật Quản lý thuế sửa đổi có hiệu lực nhưng chưa nộp thuế, đảm bảo tính liên tục và hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác kiểm tra cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, đối chiếu thông tin trên hệ thống quản lý rủi ro để xác định chính xác đối tượng được hưởng thời hạn nộp thuế 275 ngày, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc gian lận, trốn thuế.
Công văn 5503/TCHQ-TXNK đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp tháo gỡ khó khăn về dòng vốn cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu thông qua chính sách giãn thời hạn nộp thuế. Đồng thời, văn bản cũng nâng cao vai trò giám sát của cơ quan hải quan và trách nhiệm liên đới của các tổ chức tín dụng trong việc bảo lãnh thuế, góp phần bảo vệ nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch của thị trường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5503/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ và XNK Hải Phòng |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 32/CV-TRA ngày 30/8/2013 của Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ và XNK Hải Phòng kiến nghị về việc được áp dụng hình thức bảo lãnh thuế đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013, ngày 28/6/2013 Bộ Tài chính đã có công văn số 8356/BTC-TCHQ hướng dẫn về thời hạn nộp thuế và xác định trước mã số, trị giá. Theo đó, tại điểm 2 mục I công văn số 8356/BTC-TCHQ đã hướng dẫn như sau: "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất bao gồm cả trường hợp gửi kho ngoại quan để tạm nhập - tái xuất phải tạm nộp các loại thuế liên quan (như hàng hóa nhập khẩu kinh doanh) vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc; Khi tái xuất sẽ được hoàn trả". Đề nghị Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ và XNK Hải Phòng nghiên cứu thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ và XNK Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4543/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế dầu thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4756/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5154/TCHQ-TXNK năm 2013 về thời hạn nộp thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5526/TCHQ-TXNK thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5535/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Công văn 8356/BTC-TCHQ năm 2013 hướng dẫn xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4543/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế dầu thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4756/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5154/TCHQ-TXNK năm 2013 về thời hạn nộp thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5526/TCHQ-TXNK thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5535/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành