Tóm tắt Công văn 5526/TCHQ-TXNK về thời hạn nộp thuế
Công văn 5526/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định và thực hiện thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5526/TCHQ-TXNK về thời hạn nộp thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn thống nhất việc thực hiện các quy định về thời hạn nộp thuế, bảo lãnh thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa và quản lý thuế của cơ quan hải quan các cấp.
- Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý từ Luật Quản lý thuế, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Nghị định hướng dẫn thi hành. Phần này xác định bối cảnh thực tế và lý do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thu thuế chặt chẽ, đúng pháp luật.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế. Đối tượng áp dụng bao gồm người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu) và cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thu thuế.
- Điều 2 - Nguyên tắc xác định thời hạn nộp thuế: Quy định cụ thể về thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế đối với từng nhóm đối tượng hàng hóa. Làm rõ sự khác biệt về thời hạn nộp thuế giữa các doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp thông thường và các trường hợp hàng hóa phải áp dụng biện pháp bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế trước khi thông quan.
- Điều 3 - Quy định về bảo lãnh thuế: Hướng dẫn chi tiết các hình thức bảo lãnh thuế (bao gồm bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung). Quy định rõ điều kiện để tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh hợp lệ, thời hạn bảo lãnh tối đa và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc duy trì hiệu lực của thư bảo lãnh đối với các lô hàng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Điều 4 - Thủ tục và hồ sơ xác định thời hạn nộp thuế: Chi tiết hóa các bước thực hiện, thành phần hồ sơ mà người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan để được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định. Quy định rõ thời hạn giải quyết, trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin của công chức hải quan nhằm đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Hải quan ban hành để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5526/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội. |
Trả lời công văn số 1371/HALICO ngày 17/9/2013 của Công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội về việc thời hạn nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013, ngày 28/6/2013 Bộ Tài chính đã có công văn số 8356/BTC-TCHQ hướng dẫn về xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế trong đó điều kiện để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày được hướng dẫn cụ thể tại điểm 1 mục I công văn số 8356/BTC-TCHQ. Đề nghị Công ty nghiên cứu, thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5154/TCHQ-TXNK năm 2013 về thời hạn nộp thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5378/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế xuất khẩu theo Luật 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5503/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5535/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6363/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Công văn 8356/BTC-TCHQ năm 2013 hướng dẫn xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5154/TCHQ-TXNK năm 2013 về thời hạn nộp thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5378/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế xuất khẩu theo Luật 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5503/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5535/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6363/TCHQ-TXNK năm 2013 thời hạn nộp thuế 275 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành