Tổng quan về Công văn 5504/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức nước ngoài
Công văn 5504/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu và phạt thuế.
- Nguyên tắc xác định thuế suất GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài
- Thuế suất thuế GTGT 0% chỉ áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, được định nghĩa là dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp cho tổ chức nước ngoài nhưng địa điểm thực hiện hoặc địa điểm tiêu dùng dịch vụ diễn ra tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Việc xác định dịch vụ có được tiêu dùng ngoài Việt Nam hay không phải căn cứ vào bản chất của dịch vụ, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng và thực tế triển khai dịch vụ.
- Điều kiện nghiêm ngặt để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phải ký kết hợp đồng hợp pháp với tổ chức nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng không dùng tiền mặt. Dòng tiền phải được chuyển từ tài khoản của tổ chức nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp cung ứng tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tờ khai hải quan (đối với các trường hợp luật định) và các chứng từ chứng minh dịch vụ thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% và phải nộp thuế 10%
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài nhưng thực hiện tại Việt Nam như: dịch vụ đào tạo, dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm, dịch vụ quảng cáo trực tiếp tại thị trường Việt Nam.
- Các dịch vụ liên quan đến bất động sản nằm tại Việt Nam hoặc các dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng không thể hiện rõ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam thì bắt buộc phải kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.
- Trách nhiệm và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài.
- Cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ, đặc biệt là điều khoản về đối tượng thụ hưởng và địa điểm tiêu dùng dịch vụ để đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp.
- Lưu trữ khoa học và đầy đủ các chứng từ thanh toán quốc tế để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu quyết toán thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5504/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH 3M Việt Nam.
(Địa chỉ: tầng 20, Tòa nhà Maple Tree Business Center, số 1060 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1891/PC-VPCP ngày 11/11/2020 của Văn phòng Chính phủ và một số văn bản của Công ty TNHH 3M hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế) quy định về thuế suất thuế GTGT như sau:
“Điều 8. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, ...
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”
2. Tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về thuế suất như sau:
“Điều 6. Thuế suất
Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...b) Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.”
3. Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về thuế suất 0% như sau:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
4. Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% như sau:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Đề nghị Công ty TNHH 3M Việt Nam căn cứ các quy định nêu trên và liên hệ với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH 3M Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 9 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3295/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 972/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất bán cho tàu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế và tàu biển nước ngoài (tàu biển chạy tuyến quốc tế) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 10 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 3295/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 972/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất bán cho tàu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế và tàu biển nước ngoài (tàu biển chạy tuyến quốc tế) do Tổng cục Thuế ban hành