Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 5507/TCT-CS

Công văn 5507/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của nhà thầu nước ngoài khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các trường hợp cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
  • Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc dịch vụ được cung cấp ngoài Việt Nam nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế theo quy định.

- Quy định về cách xác định doanh thu tính thuế

  • Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung ứng dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
  • Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là toàn bộ doanh thu chịu thuế TNDN mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh và các khoản thuế phải nộp.
  • Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm, cơ quan thuế sẽ áp dụng tỷ lệ tính thuế trên toàn bộ giá trị hợp đồng theo mức cao nhất của hoạt động dịch vụ đi kèm.

- Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT và thuế TNDN

  • Đối với hoạt động dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu là 5%.
  • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu là 2%.
  • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu là 2%.
  • Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa tại Việt Nam dưới hình thức phân phối hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam: Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu là 1%.

- Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ mà thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng cho nhà thầu nước ngoài thì bên Việt Nam phải tự chịu trách nhiệm nộp thay khoản thuế này theo quy định.

- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận chuyển hàng từ cửa khẩu vào trong nội địa Việt Nam).
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam, không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
  • Các dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo, tiếp thị trên internet), đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến), môi giới bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5507/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Sumitomo Corporation.
(Đ/c: Bà Nguyễn Thu Hằng - Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, Tầng 8, Tòa nhà Cornerstone Building, 16 Phan Chu Trinh, Hà Nội)

Trả lời công văn số L-ELGMZ-7460 ngày 24/08/2016 của Công ty Sumitomo Corporation (Công ty SC) về chính sách thuế nhà thầu, do không có hồ sơ, hợp đồng cụ thể nên Tổng cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:

1. Về thuế nhà thầu đối với hàng hóa dịch vụ do Nhà thầu nước ngoài cung cấp:

Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định đối tượng áp dụng của Thông tư:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

Tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định đối tượng không áp dụng của Thông tư:

“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:

- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”

Căn cứ các quy định trên thì về nguyên tắc nếu Nhà thầu nước ngoài (Công ty SC) ký hợp đồng với chủ đầu tư là Trung tâm vệ tinh quốc gia (VNSC) để thực hiện Dự án ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát Trái đất tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội thì Công ty SC không phải nộp thuế nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ do Công ty SC cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam; đối với hàng hóa, dịch vụ do Công ty SC cung cấp tại Việt Nam, Công ty SC phải nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.

2. Về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ Dự án:

Tại khoản 17a Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

“17. Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;”

Căn cứ quy định trên, trường hợp nếu máy móc thiết bị được VNSC nhập khẩu được xác định là thuộc loại trong nước chưa sản xuất được và được sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ thì số máy móc thiết bị này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định.

3. Về lập hóa đơn GTGT đối với máy móc thiết bị nhập khẩu:

Tổng cục Thuế có công văn số 2177/TCT-CS ngày 21/06/2010 và công văn số 1119/TCT-CS ngày 04/04/2011 hướng dẫn các Nhà thầu nước ngoài về việc lập hóa đơn GTGT đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu.

Đề nghị Công ty SC cung cấp hợp đồng và các tài liệu có liên quan đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Sumito Corporation biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (Tổng cục Thuế);
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5507/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5507/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/11/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5507/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký