Giới thiệu chung về Công văn 552/BNV-CCVC
Công văn 552/BNV-CCVC được Bộ Nội vụ ban hành nhằm đôn đốc và hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc tổng hợp, báo cáo số liệu kỷ luật đối với công chức, viên chức trong năm 2014. Đây là hoạt động quản lý hành chính định kỳ quan trọng nhằm đánh giá khách quan thực trạng chấp hành kỷ cương, kỷ luật công vụ và hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công trên phạm vi cả nước.
Mục đích và ý nghĩa của công tác báo cáo kỷ luật
Việc thu thập và phân tích số liệu kỷ luật công chức, viên chức năm 2014 hướng tới các mục tiêu chiến lược sau:
- Giúp Bộ Nội vụ nắm bắt toàn diện tình hình chấp hành kỷ luật, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, từ đó có cơ sở tham mưu cho Chính phủ hoàn thiện thể chế quản lý.
- Đánh giá tính hiệu quả, nghiêm minh của công tác xử lý kỷ luật tại các bộ, ngành và địa phương, đảm bảo mọi hành vi vi phạm đều được xử lý đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
- Kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành về xử lý kỷ luật để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
Phạm vi và đối tượng thực hiện báo cáo
Công văn quy định rõ ràng về phạm vi và đối tượng chịu sự tác động của chế độ báo cáo này:
- Cơ quan thực hiện báo cáo: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đối tượng thống kê: Toàn bộ công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước và viên chức hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập bị xử lý kỷ luật trong năm 2014.
- Mốc thời gian số liệu: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014.
Nội dung chi tiết yêu cầu báo cáo
Bộ Nội vụ yêu cầu các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo chi tiết, không sơ sài, tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Số lượng và cơ cấu đối tượng bị kỷ luật: Thống kê chi tiết số lượng công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật; phân loại rõ theo ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và vị trí giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Hình thức kỷ luật đã áp dụng: Phân định rõ ràng theo các hình thức kỷ luật quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Đối với công chức bao gồm: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Đối với viên chức bao gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.
- Hành vi vi phạm chủ yếu: Phân tích cụ thể các nhóm hành vi dẫn đến kỷ luật như vi phạm quy chế làm việc, vi phạm đạo đức lối sống, vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, vi phạm chính sách dân số và các vi phạm pháp luật khác.
- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại: Báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại đối với các quyết định kỷ luật (nếu có) tại đơn vị, địa phương.
Yêu cầu về phương thức và thời hạn gửi báo cáo
Để đảm bảo tiến độ tổng hợp chung trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ đề ra các yêu cầu nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật và thời gian:
- Sử dụng biểu mẫu thống nhất: Các đơn vị phải tổng hợp số liệu chính xác theo đúng các biểu mẫu đính kèm Công văn, phân tách rõ ràng giữa biểu mẫu dành cho công chức và biểu mẫu dành cho viên chức.
- Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo phải được thể hiện bằng văn bản hành chính chính thức có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu cơ quan, địa phương. Đồng thời, khuyến khích gửi kèm file dữ liệu điện tử qua thư điện tử của Vụ Công chức - Viên chức để thuận tiện cho việc tổng hợp.
- Trách nhiệm người đứng đầu: Thủ trưởng các Bộ, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực và thời hạn nộp báo cáo của đơn vị mình.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 552/BNV-CCVC | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ Luật cán bộ, công chức năm 2008;
Căn cứ Luật viên chức năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;
Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.
Để có số liệu tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ đề nghị Quý cơ quan gửi báo cáo thống kê bằng văn bản về danh sách công chức, viên chức bị kỷ luật năm 2014 thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo đúng các nội dung sau:
1. Đối với báo cáo danh sách công chức bị kỷ luật theo nội dung và hình thức kỷ luật thực hiện theo Biểu số 01 (Biểu 01-KLCC/BNV) cho các Bộ, ngành, địa phương (Biểu mẫu gửi kèm theo công văn);
2. Đối với báo cáo danh sách viên chức bị kỷ luật theo nội dung và hình thức kỷ luật thực hiện theo Biểu số 02 (Biểu 02-KLVC/BNV) cho các Bộ, ngành và địa phương (Biểu mẫu gửi kèm theo công văn).
Đề nghị Quý cơ quan gửi báo cáo về Bộ Nội vụ (Vụ Công chức-Viên chức) trước ngày 10/02/2015, số 8 Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo hai hình thức: bằng văn bản (có chữ ký và đóng dấu của người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức) và đồng thời gửi kèm file điện tử theo đúng Biểu mẫu quy định nêu trên (định dạng trên Microsoft Excel và bộ mã phông chữ Times New Roman) qua thư điện tử theo địa chỉ Email: minhdoviet@gmail.com.
Xin trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý cơ quan.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Bộ, ngành, địa phương |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO THỐNG KÊ DANH SÁCH CÔNG CHỨC BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT NĂM 2014
(Gửi kèm Công văn số: 552 ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Bộ Nội vụ)
| Biểu 01-KLCC/BNV |
| Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
| Số TT | Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác | Họ và tên | Chức danh, chức vụ (nếu có) | Ngạch công chức đang giữ | Hành vi vi phạm | Các hình thức kỷ luật | Khiếu nại, giải quyết khiếu nại | Chuyển cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, xử lý về hình sự | Ghi chú | |||||||||
| Vi phạm liên quan đến quản lý công chức | Vi phạm liên quan đến thi đua, khen thưởng | Vi phạm khác (ghi rõ) | Khiển trách | Cảnh cáo | Hạ bậc lương | Giáng chức | Cách chức | Buộc thôi việc | Khiếu nại | Kết quả khiếu nại | Số đang trong giai đoạn điều tra, truy tố | Số bị kết án (bản án quyết định đã có hiệu lực của Tòa án) | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng (1) (2) (3).. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng số công chức hiện có (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng số người vi phạm năm 2014 (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng số người vi phạm năm 2013 (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| So sánh tăng, giảm năm 2014 với năm 2013 từng tiêu chí (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Ghi chú:
(1) Cột số 6 (Vi phạm liên quan đến quản lý công chức) là vi phạm liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ công chức trong thực thi công vụ, ghi rõ hành vi liên quan đến công tác tuyển dụng hoặc công tác bổ nhiệm hoặc công tác đào tạo bồi dưỡng công chức (ví dụ: hối lộ, nhận hối lộ, sử dụng giấy tờ, hồ sơ, văn bằng chứng chỉ không hợp pháp hoặc làm sai lệch hồ sơ để vụ lợi khi tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng công chức); Hoặc vi phạm đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thực thi công vụ; hoặc vi phạm những việc công chức không được làm theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức (ví dụ: gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tập thể, cá nhân để vụ lợi, vi phạm nội quy, quy chế cơ quan, tự ý bỏ việc quá thời gian quy định, gây mất đoàn kết...).
(2) Cột số 7 (Vi phạm liên quan đến thi đua, khen thưởng) là vi phạm liên quan đến sử dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân để vụ lợi trong thi đua, khen thưởng, kỷ luật hoặc vi phạm trong quản lý công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật (làm sai lệch hồ sơ để vụ lợi cá nhân, tập thể, cấp, quản lý, sử dụng giấy tờ không hợp pháp để lấy thành tích, tránh kỷ luật).
(3) Cột số 8 (Vi phạm khác) là vi phạm liên quan đến 06 hình thức kỷ luật công chức quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ (trừ các hành vi vi phạm đã ghi trong Cột 6, Cột 7 nêu trên).
|
| Ngày tháng năm 2015 |
| Bộ, ngành, địa phương |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO THỐNG KÊ DANH SÁCH VIÊN CHỨC BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT NĂM 2014
(Tính đến ngày 31/12/2014)
(Gửi kèm Công văn số: 552 ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Bộ Nội vụ)
| Biểu 02-KLVC/BNV |
| Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
| Số TT | Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác | Họ và tên | Chức danh, chức vụ (nếu có) | Chức danh nghề nghiệp viên chức đang giữ | Hành vi vi phạm | Các hình thức kỷ luật | Khiếu nại, giải quyết khiếu nại | Chuyển cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, xử lý về hình sự | Ghi chú | |||||||
| Vi phạm liên quan đến quản lý viên chức | Vi phạm liên quan đến thi đua, khen thưởng | Vi phạm khác (ghi rõ) | Khiển trách | Cảnh cáo | Cách chức | Buộc thôi việc | Khiếu nại | Kết quả khiếu nại | Số đang trong giai đoạn điều tra, truy tố | Số bị kết án (bản án quyết định đã có hiệu lực của Tòa án) | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng (1)(2) (3).. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng số viên chức hiện có (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng số người vi phạm năm 2014 (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| Tổng số người vi phạm năm 2013 (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| So sánh tăng, giảm năm 2014 với năm 2013 từng tiêu chí (người) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Ghi chú:
(1) Cột số 6 (Vi phạm liên quan đến quản lý viên chức) là vi phạm liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ viên chức trong hoạt động nghề nghiệp, ghi rõ hành vi vi phạm trong công tác tuyển dụng hoặc công tác bổ nhiệm hoặc công tác đào tạo bồi dưỡng viên chức (ví dụ: hối lộ, nhận hối lộ, sử dụng giấy tờ, hồ sơ, văn bằng chứng chỉ không hợp pháp hoặc làm sai lệch hồ sơ để vụ lợi khi tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng viên chức);
Hoặc vi phạm đạo đức, văn hóa giao tiếp trong hoạt động nghề nghiệp; hoặc vi phạm những việc viên chức không được làm theo quy định tại Luật Viên chức (ví dụ: gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tập thể, cá nhân để vụ lợi, vi phạm nội quy, quy chế cơ quan, tự ý bỏ việc quá thời gian quy định, gây mất đoàn kết...).
(2) Cột số 7 (Vi phạm liên quan đến thi đua, khen thưởng) là vi phạm liên quan đến sử dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân để vụ lợi trong thi đua, khen thưởng, kỷ luật, hoặc trong công tác quản lý thi đua, khen thưởng, kỷ luật (làm sai lệch hồ sơ để vụ lợi cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng, kỷ luật hoặc cấp, quản lý, sử dụng giấy tờ không hợp pháp để vụ lợi lấy thành tích, tránh kỷ luật).
(3) Cột số 8 (Vi phạm khác) là vi phạm liên quan đến 04 hình thức kỷ luật viên chức quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ (trừ các hành vi vi phạm đã ghi trong Cột 6, Cột 7 nêu trên).
|
| Ngày tháng năm 2015 |
- 1 Công văn số 220/BNV-CCVC về việc trả lời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Công văn 5451/BNN-TCCB về kiểm điểm, xử lý kỷ luật cán bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 5228/BNV-CQĐP năm 2014 xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Chỉ thị 05/CT-VKSTC-TTr năm 2014 về tăng cường kỷ cương, kỷ luật công vụ và trật tự nội vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 5 Thông tư 12/2018/TT-BNV bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Công văn số 220/BNV-CCVC về việc trả lời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Công văn 5451/BNN-TCCB về kiểm điểm, xử lý kỷ luật cán bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Luật viên chức 2010
- 5 Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
- 6 Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
- 7 Công văn 5228/BNV-CQĐP năm 2014 xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Chỉ thị 05/CT-VKSTC-TTr năm 2014 về tăng cường kỷ cương, kỷ luật công vụ và trật tự nội vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 9 Thông tư 12/2018/TT-BNV bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành